Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Thông Tin Cần Biết

Thông Tin Cần Biết
Thứ 4, Ngày 14/10/2020, 09:00
Báo cáo Công khai số liệu và thuyết minh tình hình ước thực hiện dự toán ngân sách địa phương 9 tháng năm 2020
Cỡ chữ: Font size: Giảm (A-) Mặc định (A) Tăng (A+)
14/10/2020

​Thực hiện Nghị quyết số 40/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh, khóa IX, kỳ họp thứ 14 về dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, thu, chi ngân sách địa phương năm 2020 và Nghị quyết số 41/NQ-HĐND ngày 06/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh, khóa IX, kỳ họp thứ 14 về phân bổ ngân sách địa phương năm 2020, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định số 2679/QĐ-UBND ngày 09/12/2019 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2020 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, cụ thể như sau:

- Dự toán thu NSNN trên địa bàn................................... 10.000 tỷ đồng.

+ Thu nội địa..................................................................... 9.250 tỷ đồng.

+ Thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu ......................................  750 tỷ đồng.

- Dự toán thu ngân sách địa phương (NSĐP) .............. 10.977,2 tỷ đồng.

+ Thu cân đối NSĐP ……………………….......... ………. 10.029 tỷ đồng.

+ Thu NSTW bổ sung CTMTQG, CTMT, nhiệm vụ:........... 948,2 tỷ đồng.

- Dự toán chi ngân sách địa phương ……………....... ..11.123,5 tỷ đồng.

+ Chi cân đối NSĐP: ………………………....... ……….10.175,3 tỷ đồng.

+ Chi các CTMTQG, CTMT, nhiệm vụ: ……..…....... ……..948,2 tỷ đồng.

- Bội chi ngân sách............................................................ 146,3 tỷ đồng.

Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh báo cáo công khai số liệu và thuyết minh tình hình ước thực hiện dự toán ngân sách địa phương 9 tháng năm 2020 như sau:

I. Về thu NSNN: Tổng thu NSNN trên địa bàn 7.261,6 tỷ đồng, đạt 72,6% dự toán, giảm 0,2% cùng kỳ. Nếu không kể khoản thu tiền bán vốn nhà nước tại các doanh nghiệp do Bộ Tài chính hoàn trả 307,4 tỷ đồng thì ước thực hiện 9 tháng năm 2020 là 6.954,1 tỷ đồng, đạt 69,5% dự toán, giảm 4,4% cùng kỳ, trong đó:

1. Phân theo nguồn thu

- Thu nội địa: 6.139,8 tỷ đồng, đạt 66,4% dự toán, tăng 1,4% cùng kỳ;

- Thu xuất nhập khẩu: 814,3 tỷ đồng, đạt 108,6% dự toán, giảm 33,5% cùng kỳ.

2. Phân theo khối tỉnh, huyện, thị xã, thành phố: (Chỉ tính thu nội địa)

- Khối tỉnh: 4.444,2 tỷ đồng, đạt 66,2% dự toán, tăng 1,1% cùng kỳ;

- Khối huyện: 1.695,6 tỷ đồng, đạt 66,7% dự toán, tăng 2,2% cùng kỳ.

II. Về chi NSĐP: Tổng chi NSĐP 7.774,7 tỷ đồng, đạt 69,9% dự toán, tăng 28,3% cùng kỳ, trong đó:

1. Phân theo nhiệm vụ chi:

- Chi cân đối NSĐP: 6.661 tỷ đồng, đạt 65,5% dự toán, tăng 30,6% cùng kỳ, trong đó: Chi đầu tư phát triển 2.904,3 tỷ đồng, đạt 88,2% dự toán, tăng 62,4 % cùng kỳ; Chi thường xuyên 3.733,4 tỷ đồng, đạt 62,7% dự toán, tăng 13,2% cùng kỳ.

- Chi các chương trình mục tiêu, nhiệm vụ: 999,5 tỷ đồng, đạt 105,4% dự toán, tăng 12,3% cùng kỳ.

2. Phân theo khối tỉnh, huyện, thị xã, thành phố:

- Khối tỉnh: 3.621,5 tỷ đồng, đạt 53,7% dự toán;

- Khối huyện: 4.153,2 tỷ đồng, đạt 94,9% dự toán.

III. Cân đối thu, chi NSĐP

1. Tổng thu NSĐP........................................................ 10.282,7 tỷ đồng.

- Thu NSĐP hưởng 100% và thu điều tiết.......................... 6.039,6 tỷ đồng;

- Thu bổ sung từ NSTW................................................... 1.675,5 tỷ đồng;

- Thu chuyển nguồn năm trước sang................................. 2.565,7 tỷ đồng;

- Thu từ các khoản hoàn trả giữa các cấp ngân sách.................. 1,9 tỷ đồng.

2. Tổng chi NSĐP........................................................... 7.774,7 tỷ đồng.

- Chi cân đối NSĐP............................................................. 6.661 tỷ đồng;

- Chi các chương trình mục tiêu, nhiệm vụ........................... 999,5 tỷ đồng;

- Chi tạm ứng ngân sách.................................................... . 114,3 tỷ đồng.

3. Tồn quỹ NSĐP (1-2)...................................................... 2.508 tỷ đồng.

- Ngân sách tỉnh............................................................... 1.429,4 tỷ đồng;

- Ngân sách huyện, xã ..................................................... 1.078,6 tỷ đồng.

IV. Đánh giá tình hình thực hiện thu, chi ngân sách 9 tháng năm 2020

1. Kết quả đạt được

a) Về thu ngân sách: Công tác thu ngân sách được sự quan tâm chỉ đạo từ các cấp uỷ Đảng, chính quyền và sự phối hợp chặt chẽ của các sở, ban, ngành tỉnh với các huyện, thị xã, thành phố; công tác phối hợp, quản lý, khai thác nguồn thu đảm bảo theo dự toán. Có 07/16 khoản thu đạt từ 75% trở lên so với dự toán (trong đó có 02 khoản thu vượt dự toán), cụ thể như sau: Thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đạt 87,6% dự toán, tăng 47,2% cùng kỳ; Thuế thu nhập cá nhân đạt 76,4% dự toán, tăng 15,9% cùng kỳ; Thu tiền sử dụng đất đạt 116% dự toán, tăng 60% cùng kỳ; Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đạt 75,9% dự toán, giảm 23,8% cùng kỳ; Thu cổ tức và lợi nhuận sau thuế đạt 6.171,3% dự toán, tăng 8.070% cùng kỳ; Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết đạt khá 87,7% dự toán, tăng 11,7% cùng kỳ; Thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu đạt 108,6% dự toán, giảm 33,5% cùng kỳ; Có 3/9 huyện, thị xã, thành phố đạt trên 75% dự toán, gồm: Huyện Dương Minh Châu, Gò Dầu, Tân Biên.

b) Về chi ngân sách: Chi ngân sách địa phương đạt 69,9% dự toán, thấp so tiến độ dự toán (thấp hơn 75% dự toán) nhưng các nhiệm vụ chi ngân sách cơ bản đảm bảo theo đúng dự toán được giao, thực hiện kiểm soát chi chặt chẽ theo đúng tiêu chuẩn, định mức, chế độ nhà nước quy định; trong đó: Chi đầu tư phát triển từ nguồn cân đối đạt 88,2% dự toán, nguyên nhân đạt cao chủ yếu do phần lớn có số giải ngân tạm ứng XDCB từ nguồn năm 2019 chuyển sang năm 2020; Chi thường xuyên, có một số khoản chi đạt và vượt so với tiến độ dự toán như: Chi đảm bảo xã hội đạt 107,1% dự toán, tăng 40,1% cùng kỳ chủ yếu do chi hỗ trợ tiền Tết Canh Tý năm 2020 phát sinh vào đầu năm và các huyện, thị xã, thành phố chi hỗ trợ người dân gặp khó khăn do dịch Covid-19 theo Nghị Quyết số 42/NQ-CP ngày 09/4/2020 của Chính phủ; Chi các Chương trình mục tiêu quốc gia, Chương trình mục tiêu, nhiệm vụ đạt 105,4% dự toán, tăng 12,3% cùng kỳ.

2. Khó khăn, hạn chế:

a) Về thu ngân sách: Có 9/16 khoản thu chưa đạt tiến độ do ảnh hưởng của dịch Covid-19, dưới 75% so với dự toán. Nguyên nhân chủ yếu là do trong 9 tháng đầu năm 2020, dịch bệnh Covid-19 diễn biến hết sức phức tạp ảnh hưởng rất lớn đến tình hình phát triển kinh tế xã hội, ngoài ra, một số khoản thu thuế giảm lớn so dự toán do thực hiện chính sách gia hạn nộp thuế theo Nghị định số 41/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 và hỗ trợ người nộp thuế theo Nghị quyết số 84/NQ-CP ngày 29/5/2020 của Chính phủ, cụ thể: Thu từ DNNN đạt 46,6% dự toán, giảm 45,1% cùng kỳ; Thu từ khu vực ngoài quốc doanh đạt 60,1% dự toán, giảm 12,1% cùng kỳ; Lệ phí trước bạ đạt 55,3% dự toán, giảm 19,1% cùng kỳ; Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đạt 55,2% dự toán, giảm 14,5% cùng kỳ; Thuế bảo vệ môi trường đạt 68,1% dự toán, giảm 2,1% cùng kỳ; Phí và lệ phí đạt 53,2% dự toán, giảm 18,6% cùng kỳ; Thu tiền thuê đất đạt 16% dự toán, giảm 37,8% so cùng kỳ; Thu khác ngân sách đạt 70,9% dự toán, tăng 27,2% cùng kỳ; Các khoản thu tại xã đạt 56,2% dự toán, giảm 94,2% cùng kỳ.

b) Về chi ngân sách: Chi thường xuyên, ngoài lĩnh vực đạt cao so dự toán là đảm bảo xã hội, thì các lĩnh vực còn lại chưa đạt tiến độ dự toán, trong đó: sự nghiệp kinh tế đạt 52,8% (trong đó: sự nghiệp nông nghiệp 26,2%; sự nghiệp lâm nghiệp 34,9%; sự nghiệp giao thông 72,7%; sự nghiệp kiến thiết thị chính 72,2% và sự nghiệp kinh tế khác 20,8%); sự nghiệp môi trường 51,9%; sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề: 59,9%; sự nghiệp y tế: 55,2%; sự nghiệp văn hóa thông tin: 59,7%; sự nghiệp phát thanh truyền hình: 44%; sự nghiệp thể dục thể thao: 37,7%; sự nghiệp KHCN: 36,2%; quản lý hành chính: 66,4%. Nguyên nhân chủ yếu là do: Do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, trong 9 tháng đầu năm, các cơ quan, đơn vị, địa phương hạn chế chi hội nghị, công tác phí, không tổ chức các lễ hội, kỷ niệm, hội chợ (trong đó Trung tâm xúc tiến thương mại không thực hiện được do bộ, ngành trung ương và các tỉnh thành chưa tổ chức hội chợ, triển lãm),…; Một số nhiệm vụ chi thuộc lĩnh vực văn hóa thông tin, thể dục thể thao, phát thanh truyền hình,… chưa triển khai thực hiện theo kế hoạch đề ra. Ngoài ra, một số Đề án, chương trình, kế hoạch thuộc lĩnh vực nông nghiệp triển khai thực hiện các vật tư phải xây dựng kế hoạch triển khai đấu thầu qua mạng nên có chậm so với tiến độ (như: Dự án sơ chế, sản xuất rau an toàn, Hỗ trợ chứng nhận VietGAP trên cây ăn quả); Công tác đo đạc lập bảng đồ địa chính đăng ký đất đai tại huyện Tân Biên còn vướng thủ tục nghiệm thu phần đăng ký đất đại tại cấp xã (như thu thập các loại giấy tờ hồ sơ pháp lý liên quan của người sử dụng đất, tình hình giải quyết tranh chấp, bồi thường…) nên chưa kịp giải ngân.

(Kèm biểu mẫu số 59, 60, 61/CK-NSNN)

Trên đây là báo cáo công khai số liệu và thuyết minh tình hình ước thực hiện dự toán ngân sách địa phương 9 tháng năm 2020./.


Xem Báo cáo số 371/BC-UBND ngày 13/10/2020 chi tiết tại đâyBC CongkhaiNSQuyIII.rar

Lượt người xem:  Views:   40
Chia sẻ:
Share:
Danh sách ý kiến
Gửi ý kiến
Đánh giá:
Kết quả:




Manage PermissionsManage Permissions
|
Version HistoryVersion History

Tiêu đề

Hình ảnh

Hình ảnh mô tả

Tóm tắt

Nội dung

Link thay thế nội dung

Ngày xuất bản

Phân loại

Loại bài viết

Tin nổi bật

Tác giả

Số Trang

Số Ảnh

Số tiền

Trạng thái

Lịch sử

Số lượt người đọc

Audio

Tin liên quan

Nội dung

Approval Status

Attachments

Content Type: Tin Tức Mở Rộng
Version:
Created at by
Last modified at by
CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH TÂY NINH
Số giấy phép: 01/GP-TTĐT, Sở Thông tin và Truyền thông Tây Ninh cấp ngày 08/01/2021.
Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Địa chỉ: 136 Đường Trần Hưng Đạo, Phường 2, Thành phố Tây Ninh, Tỉnh Tây Ninh.
Chịu trách nhiệm chính:  Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điện thoại: 0276.3822233 - Email:toweb@tayninh.gov.vn.