Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Skip Navigation LinksChương Trình, Đề Tài Khoa Học

 
Chương Trình, Đề Tài Khoa Học
 
Ngày 21/02/2013, Chủ tịch UBND tỉnh Tây Ninh chính thức phê duyệt danh mục các đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh năm 2013 tại Quyết định số 334/QĐ-UBND
 
Chủ nhiệm đề tài: TS. Bùi Xuân Khôi Cơ quan chủ trì: Trung tâm Giống Nông nghiệp Tây Ninh Thời gian thực hiện: 2005 - 2008 Thời gian nghiệm thu: 2008 Kinh phí thực hiện: 306,104 triệu đồng. Đánh giá ...
 
Chủ nhiệm đề tài: KS. Nguyễn Dương Quốc Việt Cơ quan chủ trì: Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Tây Ninh Thời gian thực hiện: 2004 - 2006 Thời gian nghiệm thu: 2006 Kinh phí thực hiện: 171,435 ...
 
Đồng chủ nhiệm đề tài: GS.TSKH. Lê Huy Bá, KS. Nguyễn Văn Quản Cơ quan chủ trì: Sở NN&PTNT Tây Ninh Thời gian thực hiện: 2007 - 2009 Thời gian nghiệm thu: 2009 Kinh phí thực hiện: 556,27 triệu ...
 
Chủ nhiệm đề tài: Ths. Dương Thành Lam Cơ quan chủ trì: Trung tâm Nghiên cứu và Chuyển giao KHCN - Trường Đại học Nông lâm TP.HCM Thời gian thực hiện: 2009 - 2010 Thời gian nghiệm thu: 2011 Kinh phí ...
 
Đồng chủ nhiệm đề tài: BS.CKI. Nguyễn Thị Thu và PGS.TS. Bùi Trung Cơ quan chủ trì: Sở Y tế tỉnh Tây Ninh Thời gian thực hiện: 2004 - 2005 Thời gian nghiệm thu: 2006 Kinh phí thực hiện: 201 triệu ...
 
Đồng chủ nhiệm đề tài: BS.CKI. Nguyễn Lưu Y và ThS. Trịnh Hồng Lân Cơ quan chủ trì: Trung tâm Y Tế dự phòng Tây Ninh Thời gian thực hiện: 2004 - 2005 Thời gian nghiệm thu: 2006 Kinh phí thực ...
 
Chủ nhiệm đề tài: ThS. BS. Huỳnh Văn Tú Cơ quan chủ trì: Trung tâm Bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em và Kế hoạch hóa gia đình Tây Ninh Thời gian thực hiện: 2004 - 2006 Thời gian nghiệm thu: 2006 Kinh phí ...
 
Đồng chủ nhiệm đề tài: BS. Huỳnh Văn Hùng và BS. Trần Khánh Tiên Cơ quan chủ trì: Trung tâm Y tế Dự phòng Tây Ninh Thời gian thực hiện: 2004 - 2005 Thời gian nghiệm thu: 2006 Kinh phí thực ...
 
Chủ nhiệm đề tài: BS CKI. Đào Thị Lan Cơ quan chủ trì: Sở Y tế Tây Ninh Thời gian thực hiện: 2005 - 2007 Thời gian nghiệm thu: 2007 Kinh phí thực hiện: 339,099 triệu đồng Đánh giá xếp loại của Hội ...
 
 
 
  
  
Tóm tắt
Nội dung
  
  
  
Nghiên cứu đặc điểm sinh học, kỹ thuật nhân giống ốc núi và thằn lằn núi tại núi Bà đen Tây NinhNghiên cứu đặc điểm sinh học, kỹ thuật nhân giống ốc núi và thằn lằn núi tại núi Bà đen Tây Ninh
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS. Hoàng Đức Đạt Cơ quan chủ trì: Viện Sinh học Nhiệt đới Tp. HCM Thời gian thực hiện: 2004 - 2006 Thời gian nghiệm thu: 2007 Kinh phí thực hiện: 293,255 triệu đồng Đánh giá xếp loại của Hội đồng nghiệm thu: Khá

 

 

MỤC TIÊU

Xác định đặc điểm sinh học và kỹ thuật nhân giống 2 loài Ốc núi và Thằn lằn núi; quy trình kỹ thuật nhân giống và các giải pháp bảo tồn 2 nhóm động vật này đảm bảo cân bằng môi trường sinh thái, tăng giá trị cảnh quan núi Bà Đen nhằm phục vụ cho việc phát triển du lịch sinh thái.

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Công tác thực địa.

- Phân tích đặc điểm hình thái, định loại 2 loài Ốc núi và Thằn lằn núi.

- Nghiên cứu dịch tể học của 2 loài Ốc núi, Thằn lằn núi.

- Giá trị dinh dưỡng của 2 loài Ốc núi, Thằn lằn núi.

- Thực nghiệm sinh sản nhân tạo và nhân giống 2 loài Ốc núi, Thằn lằn núi.

- Xây dựng quy trình kỹ thuật nhân giống 2 loài Ốc núi, Thằn lằn núi.

- Giải pháp bảo tồn và sử dụng hợp lý 2 loài động vật này tại Núi Bà Đen Tây Ninh.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

- Đặc điểm sinh học hai loài Ốc núi (ốc nhọn - Cyclophorus annamiticus Moellendorff, 1874 và ốc bằng-Cyclophorus annamiticus H. Cross, 1867) ở núi Bà đen đều thuộc giống Cyclophorus.

+ Hai loài ốc núi có hình thái ngoài khác nhau, nhưng có cấu tạo hệ cơ quan giống nhau. Chúng là những loài ốc phân tính, tuy nhiên không phân biệt được con đực, con cái bằng hình thái ngoài của vỏ ốc; sự phân biệt dựa vào sự có mặt của cơ quan giao cấu ở con đực.

+ Thức ăn chủ yếu của hai loài ốc này là các loại lá cây (ăn các loại lá cây đã mục, không ăn lá cây xanh tươi) và mùn bã hữu cơ có trong đất. Trong các loại lá thử cho ăn, ốc ưa thích nhất lá cây thuộc họ dâu tằm (Moraceae), họ chuối (Musaceae), họ ráy (Araceae), họ bụp (Malvaceae).

+ Sinh sản của ốc núi: chưa thu được nhiều dẫn liệu liên quan đến quá trình sinh sản của hai loài ốc này; chưa phát hiện được nơi đẻ trứng, ốc non mới nở. Tuy nhiên đã phát hiện được ốc nhọn non rất nhỏ khoảng 3 tháng tuổi (đối chiếu ốc non nuôi thí nghiệm) tại các vườn chuối vào cuối mùa mưa. Như vậy, Ốc nhọn đẻ trứng vào nửa đầu của mùa mưa; cũng đã bắt gặp ốc bằng con nhưng kích thước lớn hơn (trọng lượng khoảng 1g) vào đầu mùa khô. Như vậy, Ốc bằng đẻ trứng vào đầu và giữa mùa mưa.

+ Hai loài ốc núi sinh trưởng tương đối chậm. Trong nuôi thí nghiệm, ốc bằng con có trọng lượng trung bình ban đầu 1,01g/con sau 20 tháng nuôi đạt 8,6g/con; ốc nhọn từ khi mới nở có trọng lượng trung bình 0,018g/con, sau 19 tháng nuôi đạt 8,75g/con. Trọng lượng khai thác ốc nhọn trung bình 10,05 ± 0,33g/con; Trong lượng khai thác ốc bằng trung bình 9,96 ± 0,23g/con.

+ Hai loài ốc núi ở núi Bà Đen trưởng thành sinh dục vào năm thứ ba của đời sống; chúng giao phối trong mùa mưa từ tháng 6 đến tháng 10, tuy nhiên đẻ rộ từ nửa cuối tháng 6 đến tháng 7. Trứng ốc nhọn có dạng hình cầu, đường kính 4,5mm (mỗi ốc cái đẻ từ 6-14 trứng) vùi trong đất mùn, sau khoảng 01 tháng ốc con nở ra (trọng lượng bình quân 0,018g/con), ốc con sống trong lớp mặt của đất mùn, lá mục.

+ Loài Ốc bằng phân bố hẹp có thể là loài đặc hữu của núi Bà đen Tây Ninh. Nhân giống thành công loài Ốc nhọn, trong hai mùa sinh sản đã thu được 6.833 ốc con, trung bình trong một mùa sinh sản một ốc cái sinh sản được 15 ốc con.

+ Trong quá trình thí nghiệm nuôi 2 loài ốc núi cho thấy: loài ốc nhọn sinh sản rất tốt trong điều kiện nuôi thí nghiệm, có thể phát triển nuôi loài này nhằm giảm cường độ khai thác ốc ngoài tự nhiên, góp phần bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên đa dạng sinh học của núi Bà đen.

- Thằn lằn núi ở núi Bà đen Tây Ninh là Gekko ulikovskii Darevsky und Orlov, 1994 thuộc họ Tắc kè (Gekkonidae), bộ có vảy (squamata), tên phổ thông: tắc kè hoa cân (tên địa phương: thằn lằn núi).

+ Thằn lằn núi là loài ăn tạp, có phổ thức ăn rộng gồm nhiều loài động vật và thực vật khác nhau; độ no của thằn lằn trong mùa khô lớn hơn mùa mưa, ở con cái lớn hơn con đực và con non; địch hại ngoài thiên nhiên của chúng là chồn, khỉ, chuột, rắn, kỳ đà, bìm bịp.

+ Mùa sinh sản của thằn lằn núi ngoài thiên nhiên kéo dài từ tháng 11 đến tháng 02 năm sau, mỗi lứa đẻ thường có hai trứng đính trên vách hay kẻ đá; thằn lằn núi không mang vi sinh vật gây bệnh cho người; tỷ lệ và cường độ nhiễm sán dây của chúng tương đối thấp.

+ Trong điều kiện nuôi thí nghiệm, thức ăn của thằn lằn gồm trái cây chín, côn trùng, cào cào non, sâu bọ; thằn lằn núi đẻ trứng chủ yếu đẻ trứng từ tháng 10 đến tháng 02 năm sau, số trứng mỗi lứa là 02, nở dao động từ 61 - 85 ngày, trứng được đẻ trong kẻ đá và ống tre.

+ Tỷ lệ đẻ của thằn lằn núi là 22.5% ở mùa đẻ 2004 - 2005 và 62.2% ở mùa đẻ 2005 - 2006, tỷ lệ trứng nở đạt 50% và 67.3% ở 2 mùa đẻ; con mới nở có trọng lượng 1,08g/con, dài 36,1mm.

- Các dẫn liệu sinh học, dịch tể học, thành phần chất dinh dưỡng của Ốc núi và Thằn Lằn núi. Quy trình sinh sản nhân tạo, nhân giống Ốc núi giống 3 tháng tuổi trở lên (cho 2 loài). Quy trình sinh sản nhân tạo, Thằn lằn núi giống 3 tháng tuổi trở lên.

KẾT QUẢ ỨNG DỤNG

Đề tài được UBND tỉnh công nhận kết quả nghiệm thu tại Quyết định số 412/QĐ-UBND ngày 06/6/2007. Kết quả nghiên cứu được chuyển giao đến Công ty Du lịch Tây Ninh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tây Ninh làm tư liệu xây dựng quy hoạch phát triển ngành và bảo tồn nguồn tài nguyên thiên nhiên.

 

01/11/2013 12:00 SAĐã ban hành
Sưu tầm, nghiên cứu nghệ thuật truyền thống Đờn ca tài tử Nam Bộ ở Tây NinhSưu tầm, nghiên cứu nghệ thuật truyền thống Đờn ca tài tử Nam Bộ ở Tây Ninh
Chủ nhiệm đề tài: CN. Lê Hồng Tăng Cơ quan chủ trì: Trung tâm Văn hóa Thông tin Tây Ninh Thời gian thực hiện: 2005 - 2009 Thời gian nghiệm thu: năm 2010 Kinh phí thực hiện: 197,64 triệu đồng Đánh giá xếp loại của Hội đồng nghiệm thu: Khá

 

MỤC TIÊU

-     Xác định quá trình hình thành và phát triển Đờn ca tài tử (ĐCTT) và những giá trị văn hóa của nó để có thêm những cứ liệu khoa học về lịch sử phát triển văn hóa xã hội ở Tây Ninh.

-     Đề xuất định hướng và những giải pháp cụ thể nhằm bảo tồn và phát triển loại hình nghệ thuật ĐCTT, phục vụ đời sống văn hóa tinh thần của nhân dân và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, bản sắc văn hóa địa phương theo tinh thần Nghị quyết Trung ương V.

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

-     Khái quát về Đờn ca tài tử Nam Bộ.

-     Khái quát lịch sử hình thành và phát triển Đờn ca tài tử Nam bộ ở Tây Ninh.

-     Đờn ca tài tử trong đời sống văn hóa của người dân Tây Ninh.

-     Định hướng quản lý và các giải pháp bảo tồn, phát huy Đờn ca tài tử ở Tây Ninh.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Nằm trong khu vực Đông Nam Bộ, Tây Ninh vừa có những đặc điểm chung của khu vực, lại vừa có những nét riêng của địa phương.

-     Về phong trào và cách tổ chức: Tây Ninh là tỉnh duy trì tốt nhất phong trào ĐCTT với hệ thống các CLB, Đội, nhóm ĐCTT đông đảo và hoạt động thường xuyên ở cơ sở; được các trung tâm văn hóa của huyện, thị, xã, phường tập hợp, quản lý và tạo mọi điều kiện để hoạt động. Tuy nhiên, Tây Ninh chưa có được những chính sách, chế độ đãi ngộ đối với nghệ nhân ĐCTT tiêu biểu như một vài tỉnh trong khu vực.

+ Trên địa bàn 9 huyện thị, các trung tâm văn hóa huyện, thị, xã, phường đều thành lập câu lạc bộ (CLB) ĐCTT hoặc ĐCTT- Cải lương; có khoảng 65 CLB sinh hoạt tại các Trung tâm Văn hóa và 40 đội, nhóm sinh hoạt ngoài nhân dân.

+ ĐCTT Tây Ninh tồn tại dưới 2 dạng: sinh hoạt ngẫu nhiên, sinh hoạt tự giác; và có thể tự hào vì đã có những nhạc sư, những nghệ nhân, nghệ sĩ đã làm nên diện mạo ĐCTT Nam Bộ.

+ Tây Ninh hiện có hơn 200 nghệ nhân có chuyên môn cao và hàng ngàn người chơi ĐCTT thường xuyên, tập trung ở các huyện Trảng Bàng, Gò Dầu, Bến Cầu, Hòa Thành, Thị xã Tây Ninh.

-     Về bài bản: ĐCTT có 20 bài bản tổ (3 Nam, 6 Bắc, 7 Lễ, 4 Oán) và hàng trăm bài biến thể; khi mới hình thành, nhóm ĐCTT miền Đông và miền Tây có một số khác biệt trong bài bản, hòa đàn.

+ Tây Ninh có Tòa Thánh Cao Đài đã chọn nhạc lễ Nam Bộ và ĐCTT làm nguồn “âm nhạc tôn giáo” của Cao Đài; với biểu diễn nghiêm túc, chính xác, chuẩn mực trong dàn nhạc và bài bản tài tử, đã tạo nên một phong cách chơi đặc trưng ở Tây Ninh

-     ĐCTT trong đời sống văn hóa của người dân Tây Ninh: ĐCTT là loại hình nghệ thuật đặc trưng, món ăn tinh thần không thể thiếu của người dân Nam Bộ trong đó có Tây Ninh, gắn liền qua các giai đoạn lịch sử và có vai trò quan trọng trong cuộc kháng chiến chống Mỹ (trong giai đoạn khắc phục hậu quả chiến tranh, hội nhập và phát triển).

-     Tuy nhiên về chất lượng (ca, đàn đúng phong cách tài tử không nhiều) nên cần phải tiếp tục kế thừa, bổ sung những cái mới, phong phú hơn, sinh động hơn.

-     Giải pháp của sự bảo tồn và phát huy phong trào ĐCTT Tây Ninh: vận động đổi mới trong phương thức hoạt động để thích nghi với văn hóa thời hội nhập và phát triển; khuyến khích phong tặng danh hiệu nghệ nhân, hoặc Kỷ niệm chương... vì sự nghiệp văn hóa quần chúng; tăng cường giáo dục âm nhạc truyền thống; đào tạo nâng cao chất lượng “truyền nghề” ĐCTT; đặc biệt Nhà nước còn định hướng, tạo ra môi trường pháp lý, trang bị cơ sở vật chất cho ĐCTT.

+ Tạo điều kiện, sân chơi cho hoạt động ĐCTT cơ sở, thuộc các bộ môn như: liên hoan ĐCTT - Cải lương, liên hoan Giọng hát hay - Tay đờn giỏi, liên hoan Nhạc lễ - Trò lễ, liên hoan các CLB - Đội nhóm ĐCTT; mở rộng đối tượng tham gia (khuyến khích lực lượng trẻ, tổ chức ở nhiều cấp); mời nhạc sư, nghệ sĩ ĐCTT nổi tiếng làm giám khảo để đánh giá, phân tích chất lượng, cung cấp thêm kiến thức cho các Đội.

+ Phổ biến các điệu thức căn bản của ĐCTT, giới thiệu các CLB, Đội, nhóm ĐCTT ở địa phương, giới thiệu những tay đàn giỏi, giọng ca độc đáo giao lưu nghệ nhân và bạn xem đài; phát huy tài năng cả về sáng tác lẫn biểu diễn.

+ Chế độ hỗ trợ đối với CLB.ĐCTT, đãi ngộ đối với nghệ nhân ĐCTT: thể hiện sự trân trọng đối với các nghệ nhân bằng cách phong tặng danh hiệu, Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp văn hóa quần chúng”, hướng họ vào mục đích xã hội, trong đó việc “truyền nghề” cho thế hệ trẻ và tổ chức biểu diễn.

KẾT QUẢ ỨNG DỤNG

-     Đề tài được UBND tỉnh công nhận kết quả nghiệm thu tại Quyết định số 638/QĐ-UBND ngày 29/3/2010;

-     Ngành Văn hóa Thông tin sử dụng kết quả nghiên cứu để làm căn cứ đề xuất các giải pháp quản lý và phát triển đờn ca tài tử trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Đặc biệt là cung cấp tư liệu cho tủ sách địa chí của Thư viện Tây Ninh, Viện văn hóa nghệ thuật Việt Nam;

-     Chuyển giao kết quả cho ngành Du lịch đưa ĐCTT vào các chương trình du lịch văn hóa trong các tour du lịch ở Tây Ninh.

 

01/11/2013 12:00 SAĐã ban hành
Khảo cứu các lễ hội truyền thống ở Tây Ninh và định hướng phát triển quản lýKhảo cứu các lễ hội truyền thống ở Tây Ninh và định hướng phát triển quản lý
Chủ nhiệm đề tài: ThS. Lê Ngọc Hòa Cơ quan chủ trì: Trung tâm Văn hóa Tây Ninh Thời gian thực hiện: 2004 - 2007 Thời gian nghiệm thu: 2011 Kinh phí thực hiện là: 155,1 triệu đồng Đánh giá xếp loại của Hội đồng nghiệm thu: Khá

 

 

MỤC TIÊU

-     Nghiên cứu các lễ hội ở Tây Ninh để tìm ra được các giá trị văn hóa, trên cơ sở đó có kế hoạch bảo tồn, phát triển phù hợp văn hóa dân tộc và tập tục địa phương; góp phần vào việc giữ gìn bản sắc văn hóa và nâng cao đời sống tinh thần cho nhân dân, giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa cho thế hệ trẻ.

-     Đề xuất các giải pháp quản lý Nhà nước đối với lĩnh vực lễ hội trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

-     Cơ sở lý luận về lễ hội (khái niệm, phân loại, giá trị....)

-     Lễ hội trong đời sống văn hóa tinh thần của nhân dân Tây Ninh

-     Các lễ hội truyền thống ở Tây Ninh

-     Giá trị văn hóa của các lễ hội truyền thống trên địa bàn tỉnh Tây Ninh (giá trị tâm linh, giá trị nghệ thuật, trò chơi dân gian, giá trị thẩm mỹ ứng xử - nối kết cộng đồng, giá trị giáo dục truyền thống; các mặt còn hạn chế của lễ hội Tây Ninh).

-     Các định hướng, giải pháp bảo tồn, phát huy và quản lý.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

-     Hệ thống lễ hội Tây Ninh có thể chia thành 3 dạng: lễ hội dân gian (lễ hội dân gian Việt, lễ hội dân tộc ít người), lễ hội tôn giáo (lễ hội đạo Cao Đài, Phật giáo, Thiên chúa giáo), và lễ hội lịch sử cách mạng.

+ Lễ hội dân gian Việt: Tây Ninh có 78 đình, dinh, đèn, miếu và điện đang hoạt động với chu kỳ hàng năm tập trung vào lễ hội chính là Kỳ Yên (thường vào tháng Giêng, 2, 3, 4, 6, 8, 11 và tháng Chạp âm lịch); ngoài lễ chính, còn tổ chức các lễ phụ (Cầu bông, Khai hạ, Tống ôn, Niêm ấn);

+ Lễ hội dân tộc ít người: dân tộc Khmer có 3 lễ hội (Chol Thmây, Đôn ta, Ok-Oom-Bok); dân tộc Chăm (Ramadan, Haji, Maulua); dân tộc Tà Mun (Samco, Donta); người Hoa (lễ vía Quan Thánh Đế Quân, Vía Thiên Hậu Thánh Mẫu);

+ Lễ hội đạo Cao Đài: lễ Vía Đức Chí Tôn, lễ Thượng ngươn, Hội Yến Diêu Trì; Phật giáo (lễ hội Phật Đản và Vu Lan); Thiên chúa giáo (lễ Phục sinh, lễ Giáng sinh);

+ Lễ hội lịch sử cách mạng: với trên 300 di tích lịch sử, căn cứ địa cách mạng, trong đó có những di tích mang tầm quốc gia (Trung ương Cục, Ban An ninh Miền, Căn cứ Chính phủ cách mạng lâm thời Miền Nam Việt Nam, Căn cứ mặt trận giải phóng Miền Nam, Căn cứ Tua Hai Đồng Khởi); lễ hội xuân Núi Bà Đen được tổ chức vào dịp lễ tết cổ truyền dân tộc hàng năm.

-     Đề tài đã khảo cứu khoảng 18 lễ hội ở Tây Ninh, những giá trị cơ bản của lễ hội cổ truyền và hiện đại trong xã hội hiện nay.

+ Ở Tây Ninh có khoảng 18 lễ hội: lễ hội Đình (lễ Kỳ Yên), hội Quan lớn Trà Vong, Bà Linh Sơn Thánh Mẫu, tôn giáo Cao Đài, Phật giáo, Thiên chúa giáo, dân tộc Khmer, dân tộc Chăm, dân tộc Tà Mun, dân tộc Hoa, làng nghề truyền thống, tín ngưỡng dân gian (lễ Miếu Bà), hội xuân Núi Bà, giao thừa, truyền thống cách mạng Động Kim Quang, chiến thắng Tua Hai, mừng 30/4 đại thắng, Rừng Rong.

+ Những giá trị cơ bản của lễ hội cổ truyền và hiện đại trong xã hội hiện nay: giá trị cố kết cộng đồng; giá trị hướng về nguồn (nguồn cội tự nhiên và xã hội); giá trị cân bằng đời sống tâm linh; giá trị sáng tạo và hưởng thụ văn hóa; giá trị bảo tồn, làm giàu và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.

-     Thực trạng quản lý lễ hội Tây Ninh trong những năm qua: một số đình, đền, dinh... hiện nay ở Tây Ninh, khi tế lễ lại tạm mượn nhạc lễ của tôn giáo Cao Đài, một số nơi chuyển hẳn từ vật tế lễ mặn thành vật tế lễ chay, thập bát ban võ nghệ để thờ tự thành câu đối của Cao Đài (màu sắc của lễ hội truyền thống dân gian đã nhuốm màu sắc tôn giáo).

-     Đã là lễ hội bao giờ cũng có hai phần “lễ và hội” cộng hưởng với nhau tạo thành diện mạo trang nghiêm và hấp dẫn của một lễ hội. Qua khảo sát của Sở Văn hóa, Thể thao và Du Lịch, ở nhiều nơi phần lễ còn quá đơn giản, chưa tạo được ấn tượng tôn vinh các vị tiền bối có công với nước.

-     Đề xuất giải pháp quản lý Nhà nước đối với lĩnh vực lễ hội trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

+ Cần sưu tầm lại để phục hồi đúng bài bản gốc phần “lễ và hội”, có sự định hướng tăng cường phần thu hút quần chúng; lễ hội đáp ứng được mục đích giáo dục truyền thống tốt đẹp của dân tộc; việc bảo tồn và phát huy những giá trị văn hóa của lễ hội dân gian gắn với du lịch văn hóa - du lịch lễ hội;

+ Tổ chức đối với việc bảo tồn và phát huy các giá trị lễ hội trên cả 3 mặt: hành chánh pháp chế (quản lý về luật pháp, tổ chức quy hoạch, chế độ chính sách liên quan đến lễ hội); nghiệp vụ chuyên môn (các hoạt động tác nghiệp giữ gìn và phát huy các lễ hội); kinh tế (quản lý chặt chẽ và có kế hoạch chủ động điều tiết các nguồn thu chi);

+ Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc hệ thống hóa và phổ biến những thông tin về di sản văn hóa phi vật thể - lễ hội; rà soát và hệ thống các văn bản pháp luật về lễ hội đang hiện hành để phổ biến cho cơ sở; tổ chức tập huấn cho cán bộ văn hóa các cấp; in sách giới thiệu các lễ hội ở Tây Ninh, những quy định về quản lý lễ hội... phổ biến cho người dân, cho khách du lịch, đội ngũ hướng dẫn viên du lịch.

KẾT QUẢ ỨNG DỤNG

Đề tài được UBND tỉnh công nhận kết quả nghiệm thu tại Quyết định số 266/QĐ-UBND ngày 15/02/2012. Kết quả đề tài được chuyển giao cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Tây Ninh để triển khai ứng dụng trong công tác quản lý của ngành.

 

01/11/2013 12:00 SAĐã ban hành
Điều tra tình hình bệnh nhiễm bụi silic đối với công nhân khai thác, chế biến đá khu vực núi Bà đen Tây NinhĐiều tra tình hình bệnh nhiễm bụi silic đối với công nhân khai thác, chế biến đá khu vực núi Bà đen Tây Ninh
Đồng chủ nhiệm đề tài: BS.CKI. Nguyễn Lưu Y và ThS. Trịnh Hồng Lân Cơ quan chủ trì: Trung tâm Y Tế dự phòng Tây Ninh Thời gian thực hiện: 2004 - 2005 Thời gian nghiệm thu: 2006 Kinh phí thực hiện: 135,69 triệu đồng Đánh giá xếp loại của Hội đồng nghiệm thu: Khá

 

 

MỤC TIÊU

-  Xác định hàm lượng bụi toàn phần, hàm lượng bụi hô hấp; hàm lượng Silic (SiO2) tự do có trong bụi toàn phần và bụi hô hấp; các thể bệnh bụi phổi Silic; tỷ lệ bệnh bụi phổi Silic giữa công nhân trực tiếp và gián tiếp; tỷ lệ bệnh viêm phế quản mãn tính nghề nghiệp có liên quan.

-  Đề xuất phương pháp phòng hộ tốt nhất.

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

-  Điều tra phỏng vấn thu thập thông tin 10 doanh nghiệp.

-  Điều tra phỏng vấn thu thập thông tin 500 công nhân khai thác chế biến đá theo 5 nhóm đối tượng.

-  Đo các chỉ tiêu: bụi tổng cộng, bụi hô hấp và phân tích hàm lượng SiO2 tự do.

-  Đo chức năng hô hấp (thể tích phổi) ở 5 nhóm tuổi nghề.

-  Chụp X quang phổi ở 5 nhóm tuổi nghề.

-  Khám sức khỏe tổng quát, phân loại sức khỏe.

-  Thống kê, phân tích, đánh giá mức độ bệnh bụi phổi theo hướng dẫn của tổ chức lao động quốc tế - ILO.

-  Chuẩn đoán phân biệt với các bệnh khác: Bệnh lao, bệnh haemosidorosis nội sinh, bệnh sarcoidosis, thể di căn ung thư phổi, xơ hóa phổi kẽ tự phát, các bệnh tạo keo như: bệnh cứng bì (scleroderma), viêm khớp dạng cấp.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

-  Trong phương pháp nghiên cứu lấy mẫu là 317 công nhân và 10 doanh nghiệp; những kết quả khảo sát thông qua thu thập thông tin và phỏng vấn trực tiếp:

+ Nam chiếm đa số 96,2% so với nữ có 3,8%; dân tộc kinh chiếm 96,9%, còn lại là các dân tộc khác; trình độ văn hoá cấp II trở lên chiếm 30,2%, cấp II trở xuống chiếm 69,8%;

+ Tuổi đời 30 tuổi trở lên chiếm 63,72%, dưới 30 tuổi chiếm 36,28%; những công nhân có tuổi nghề trên 20 năm rất thấp 3,78%, tuồi nghề từ 1- 5 năm chiếm 70,34%;

+ Tình trạng sức khỏe cá nhân trong năm rất tốt không có gì để làm ảnh hưởng đến công tác; chế độ làm việc theo ca rất ít, phần lớn làm việc thời gian tự do chiếm 93,4%; tỉ lệ công nhân được phục vụ y tế thấp (công nhân được khám tại các trạm y tế cơ sở chiếm 35,65%; được khám sức khỏe định kỳ chiếm 62,15%).

- Các dữ liệu khoa học về nồng độ bụi toàn phần, nồng độ bụi hô hấp; hàm lượng Silic (SiO2) tự do có trong bụi toàn phần và bụi hô hấp tại núi Bà Tây Ninh; các trường hợp bị suy giảm chức năng hô hấp; các thể bệnh bụi phổi Silic; các bệnh khác có liên quan đến bệnh bụi phổi.

+ Nồng độ bụi toàn phần trung bình tại các công đoạn sản xuất cao ở cả hai mùa mưa và nắng hầu hết điều vượt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép (TCVSCP) từ 1,5 lần trở lên. Riêng tại công ty 48 nồng độ bụi toàn phần tại khâu khoan đá 22,3 mg/m3 cao gấp 3,71 lần TCVSCP.

+ Nồng độ bụi hô hấp ở nhiều công đoạn sản xuất cũng rất cao ở cả hai mùa mưa nắng, trung bình 16,49 mg/m3 vượt TCVSCP gấp 4,12 lần.

+ Hàm lượng Silic tự do (SiO2) có trong bụi toàn phần có khoảng cách rõ rệt ở 2 loại đá ngầm và đá lộ thiên: ở các mỏ khai thác đá ngầm hàm lượng Silic tự do từ 10,73% đến 13,10%; đối với mỏ khai thác đá lộ thiên từ 19,7% đến 21,9% (Công ty Vật liệu xây dựng Tây Ninh, Công ty 48).

+ Qua chụp X quang phổi thẳng, các thể bệnh bụi phổi silic nhiều nhất là thể 0/1 p/p 35 người chiếm 11%; thể 1/0 p/p 14 người chiếm tỉ lệ 4,4%; thể 1/0 q/p 3 người chiếm 0,9%; thể 1/1/ p/p 2 người chiếm 0,6%; thể 1/0 q/q 2 người chiếm 0,6%; các thể khác ½ p/p 1 người chiếm 0,3%; 1/0 p/q chiếm 0,3%; 1/1 q/q chiếm 0,3%.

+ Tỉ lệ bệnh bụi phổi chung các thể là 18,1%: có 16,72% công nhân có biểu hiện rối loạn thông khí phổi, trong đó phần lớn là rối loạn thông khí hội chứng hạn chế 39 người chiếm 12,22%; có 107/317 người có các triệu chứng viêm phế quản mãn tính (ho, khạc đờm kéo dài, tức ngực, khó thở...) chiếm 29,3%, số công nhân làm việc gián tiếp 14 người chiếm 4,4%.

-  Báo cáo phân tích xác định nguyên nhân phát sinh bụi; đối tượng nguy cơ nhiễm bệnh; đề xuất biện pháp dự phòng phù hợp nhất và hướng điều trị phục hồi cho người bệnh.

+ Định kỳ thường xuyên tự kiểm tra giám sát mức độ bụi phát tán và biện pháp ngăn chặn kịp thời tại chổ; bổ sung, thay mới hoặc cải tạo các máy móc thiết bị cũ lạc hậu gây ra nhiều bụi, tiếng ồn; sử dụng đầy đủ, đúng phương pháp các trang bị bảo hộ lao động theo hướng dẫn của doanh nghiệp và các cơ quan chức năng để phòng chống bụi silic.

+ Hướng dẫn điều trị phục hồi chức năng hô hấp cho người bệnh bụi phổi silic; hỗ trợ các doanh nghiệp tuyên truyền giáo dục sức khỏe, phòng chóng nhiễm bụi silic cho cán bộ và công nhân lao động tại các doanh nghiệp.

KẾT QUẢ ỨNG DỤNG

Đề tài được UBND tỉnh công nhận kết quả nghiệm thu tại Quyết định số 161/QĐ-UBND ngày 20/7/2006. Kết quả nghiên cứu được các cơ sở y tế của tỉnh ứng dụng trong xây dựng kế hoạch, giáo dục sức khỏe, đề xuất biện pháp giám sát, kiểm tra phòng chống bụi cho các doanh nghiệp và công nhân lao động trong môi trường có nhiễm bụi.

 

07/11/2013 12:00 SAĐã ban hành
Điều tra, đánh giá thực trạng vệ sinh an toàn thực phẩm bếp ăn tập thể tại Tây Ninh và đề xuất các giải phápĐiều tra, đánh giá thực trạng vệ sinh an toàn thực phẩm bếp ăn tập thể tại Tây Ninh và đề xuất các giải pháp
Đồng chủ nhiệm đề tài: BS CKI. Võ Trung Tuấn và PGS TS. Đỗ Văn Dũng Cơ quan chủ trì: Trung tâm y tế Dự phòng Tây Ninh Thời gian thực hiện: 2009 - 2010 Thời gian nghiệm thu: 2010 Kinh phí thực hiện: 355,4024 triệu đồng Đánh giá xếp loại của Hội đồng nghiệm thu: Khá

 

 

MỤC TIÊU

Xác định thực trạng về các điều kiện qui định tại các bếp ăn tập thể (BATT) của các đơn vị sản xuất, các trường học có bếp ăn tập thể trên 100 người và đề xuất giải pháp khắc phục:

-  Đánh giá thực trạng chung về điều kiện vệ sinh của BATT tại các đơn vị sản xuất và các trường học mẫu giáo, mầm non, tiểu học trên phạm vi toàn tỉnh.

-  Xác định kiến thức, hiểu biết và thực hành của nhân viên trực tiếp chế biến thực phẩm về vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm.

-  Đánh giá tỉ lệ đạt, không đạt, của các mẫu dụng cụ chứa đựng thực phẩm, nguồn nước trong chế biến, bàn tay nhân viên trực tiếp tham gia chế biến, qua kết quả xét nghiệm và đề xuất giải pháp khắc phục.

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

-  Điều tra lập hồ sơ, danh sách các cá nhân, đơn vị điều tra theo mẫu phỏng vấn.

-  Lấy mẫu, xét nghiệm mẫu.

-  Xử lý số liệu.

-  Đề xuất giải pháp về vệ sinh an toàn thực phẩm BATT tại Tây Ninh.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

-  Bảng số liệu đánh giá tỷ lệ kiến thức, hiểu biết, thực hành của nhân viên tham gia chế biến; các mẫu qua kết quả giám sát tại chỗ và kiểm nghiệm tại phòng thí nghệm.

+ Đánh giá 54 cơ sở BATT từ 100 người ăn trở lên: chủ cơ sở bếp ăn có 63% là người trên 40 tuổi, tỉ lệ nữ chiếm 70% và có trình độ học vấn từ cấp 3 trở lên chiếm 89%;

+ Cơ sở bếp ăn gần nguồn ô nhiễm 7%, không có dụng cụ chứa chất thải lỏng là 4% và không có dụng cụ chứa chất thải rắn là 35%; tỉ lệ cơ sở không sử dụng nước đun sôi trong ăn uống chiếm 11%;

+ Tỉ lệ bếp ăn theo nguyên tắc một chiều chiếm 76%, có lưới che chắn côn trùng 41%; sử dụng nguồn nước chế biến thực phẩm chủ yếu là nước giếng khoan 54% và nước máy 46%, có kiểm tra nguồn nước định kỳ 82%; tỉ lệ các bếp ăn có hợp đồng cung cấp thực phẩm là 83%;

+ Về kiến thức, tỉ lệ biết dấu hiệu nhận biết đúng dấu hiệu của ngộ độc thực phẩm 91,9% biết được vệ sinh an toàn thực phẩm không tốt gây ngộ độc thực phẩm là 93,4% và gây bệnh mạn tính là 10,6%; họ cũng biết khi xảy ra ngộ độc thực phẩm và báo cáo cho cơ sở y tế gần nhất (tỉ lệ biết là 82,6%) và phải đưa người bị ngộ độc đến cơ sở y tế gần nhất là 92,0%.

- Đánh giá, xác định các mối nguy cơ có khả năng gây ô nhiễm thực phẩm trong quá trình chế biến.

+ Sử dụng bảng kiểm để đánh giá thực hành của người chế biến thực phẩm cho thấy tỉ lệ đeo găng chỉ có 40,7%, tỉ lệ có sát thương ngoài da 1,7%, đeo đồ trang sức 9,1% và không cắt móng tay ngắn 8,5%;

+ Tỉ lệ nhân viên chế biến thức ăn trong phân phát hiện nhiễm Salmonella 3,5%, kí sinh trùng đường ruột 1,8% và không có trường hợp nào nhiễm Shigella; tỉ lệ bàn tay người trực tiếp chế biến nhiễm E.coli 11,5%, Coliform 65,1% và Staphylococcus aureus 51,7%;

+ Dụng cụ chế biến và chứa đựng thức ăn nhiễm E.coli 18,3%, Coliform 64% và còn dính tinh bột 16%, dầu mỡ 6,3%.

-  Dự báo các BATT có nguy cơ xảy ra ngộ độc thực phẩm.

+ Phỏng vấn 528 nhân viên trực tiếp chế biến ở 54 cơ sở BATT: trong các nhân viên chế biến tại bếp ăn tập thể, tỉ lệ nữ chiếm 89,0% và nam 11,0% , người từ 40 tuổi trở lên chiếm 51,3% và tỉ lệ có văn hóa cấp 3 trở lên chỉ chiếm 39,6%; số nhân viên bếp ăn có tập huấn kiến thức vệ sinh an toàn thực phẩm 81,3%, tỉ lệ có khám sức khỏe định kì năm 2008 - 2009 và đạt là 91,1%;

+ Trong 54 cơ sở có 5 cơ sở có nhiễm E. coli (chiếm 9%) và có 17 cơ sở có nhiễm Coliform trong nguồn nước (31%); tỉ lệ nhiễm coliform trong nguồn nước ở các bếp ăn của cơ sở sản xuất là 52% cao hơn tỉ lệ ở các cơ sở giáo dục là 11% (p=0.001).

-  Giải pháp khắc phục các yếu tố nguy cơ cao nhằm ngăn chặn các vụ ngộ độc thực phẩm xảy ra nhằm đảm bảo an toàn sức khỏe cho công nhân lao động và học sinh của các trường học trong toàn tỉnh:

+ Đối với cơ quan quản lí Nhà nước, các cơ sở không đạt yêu cầu cần phải có biện pháp khắc phục và cần được cơ quan chức năng theo dõi và kiểm tra; bắt buộc cơ sở BATT phải được cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm.

+ Đối với chủ cơ sở: nhân viên trực tiếp chế biến phải tập huấn kiến thức vệ sinh an toàn thực phẩm trước khi vào làm việc tại bếp ăn tập thể và được cập nhật kiến thức VSATTP một năm một lần tại Chi cục VSATTP và ở các Trung tâm y tế huyện, thị đồng thời cung cấp tài liệu và tờ rơi nói về chuyên đề VSATTP; phải trang bị đủ đồ bảo hộ và thường xuyên nhắc nhỡ mặc, đeo, mang găng tay khi chế biến thức ăn và sinh hoạt kiến thức VSATTP một tháng một lần cho nhân viên trực tiếp chế biến thực phẩm;

+ Đối với nhân viên: khám sức khỏe định kỳ và làm các xét nghiệm theo hướng dẫn một năm một lần; cắt móng tay ngắn và không đeo đồ trang sức trong lúc chế biến thực phẩm.

KẾT QUẢ ỨNG DỤNG

Đề tài được UBND tỉnh công nhận kết quả nghiệm thu tại Quyết định số 2140/QĐ-UBND ngày 18/11/2010. Kết quả nghiên cứu được chuyển giao cho Trung tâm Y tế Dự phòng triển khai đến các Trung tâm Y tế huyện, thị, các Trạm Y tế xã/ phường tăng cường công tác thanh kiểm tra định kỳ, đột xuất, nhằm hạn chế không để ngộ độc thực phẩm xảy ra.

 

07/11/2013 12:00 SAĐã ban hành
Chương trình phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn đến năm 2020Chương trình phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn đến năm 2020
Chủ nhiệm đề tài: Ths. Dương Thành Lam Cơ quan chủ trì: Trung tâm Nghiên cứu và Chuyển giao KHCN - Trường Đại học Nông lâm TP.HCM Thời gian thực hiện: 2009 - 2010 Thời gian nghiệm thu: 2011 Kinh phí thực hiện: 155,79 triệu đồng Đánh giá xếp loại của Hội đồng nghiệm thu: Khá

 

MỤC TIÊU

Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế xã hội, nguồn nhân lực, cơ sở vật chất của các nhóm ngành nghề có ứng dụng Công nghệ Sinh học (CNSH) trong lĩnh vực Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NN&PTNT) tại tỉnh Tây Ninh.

Đánh giá những cơ hội, thách thức trong việc ứng dụng CNSH của tỉnh.

Xây dựng kế hoạch, giải pháp thực hiện, triển khai các đề tài, dự án phát triển và ứng dụng CNSH trong lĩnh vực NN&PTNT trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đến năm 2020.

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Điều tra thực trạng CNSH trong lĩnh vực NN&PTNT trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Xây dựng chiến lược ứng dụng và phát triển ngành CNSH trong lĩnh vực NN&PTNT ở Tây Ninh đến năm 2020.

Đề xuất giải pháp thực hiện ứng dụng và phát triển ngành CNSH trong lĩnh vực NN&PTNT ở Tây Ninh đến năm 2020 .

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Thực trạng CNSH trong lĩnh vực NN&PTNT trên địa bàn tỉnh Tây Ninh: tình hình nhân sự và cơ sở vật chất của các cơ quan quản lý trong lĩnh vực CNSH ở tỉnh Tây Ninh hiện nay; những thành quả nghiên cứu trong lĩnh vực CNSH của tỉnh trong 5 năm; hiện trạng ứng dụng CNSH trong các doanh nghiệp sản xuất, các chế phẩm điều trị trong nông nghiệp; nhu cầu và thông tin sản phẩm CNSH trong tỉnh; khả năng cung cấp sản phẩm CNSH trong thời gian tới; khả năng thương mại hóa các sản phẩm CNSH; sơ lược một số thuận lợi khó khăn, cơ hội thách thức của các đơn vị nghiên cứu sản xuất - quản lý - phân phối - tiêu dùng.

+ Qua điều tra 479 phiếu trên các cơ quan ban ngành có liên quan ở 8 huyện khác nhau: cán bộ quản lý có chuyên môn liên quan đến ngành CNSH có trình độ đại học, cao đẳng chiếm 62,32%; trung học chiếm 25,36%; có 2 cán bộ có trình độ thạc sỹ; còn lại 10,87% chưa qua đào tạo bậc đại học. Nên phát triển ngành CNSH tại Tây Ninh thì trình độ cán bộ quản lý sẽ rất han chế.

Hiện tại, nhân lực chuyên về nghiên cứu, sản xuất và ứng dụng CNSH đang thiếu, đặc biệt là cán bộ phụ trách các lĩnh vực chăn nuôi thú y, giống cây trồng, xư lý chất thải, nước thải, phòng và chữa bệnh trong nông nghiệp;

+ Trang thiết bị, phòng thí nghiệm toàn tỉnh chỉ có 01 phòng thí nghiệm tại Chi cục Bảo vệ Thực vật Tây Ninh và 01 phòng thí nghiệm ở Trung tâm ứng dụng Tiến bộ Khoa học và Công nghệ - Sở Khoa học và Công nghệ để sản xuất một số sản phẩm nhằm cung ứng cho nhu cầu thị trường trong tỉnh;

+ Thiếu thốn, lạc hậu, chưa có kế hoạch đầu tư thiết bị cụ thể. Trong khi nhu cầu sử dụng các sản phẩm công nghệ sinh học (CNSH) trên địa bàn hiện nay là rất lớn, đa số người dân đã có ý thức về việc sử dụng cac sản pham CNSH.

Nhận thức của cán bộ quản lý về tầm quan trọng của CNSH trong sự phat triển ở tỉnh Tây Ninh:

+ Trong Nông nghiệp, CNSH đã được ứng dụng chủ yếu trong trồng trọt và chăn nuôi, đạt năng suất chất lượng cao, giảm công lao động, giải quyết các vấn đề về môi trường, phòng và trị bệnh cho gia súc, lai tạo các giống mới;

+ Ngành CNSH đang là một lĩnh vực hấp dan đối với các cán bộ quản lý. Trong tổng số 138 người được hỏi, có 123 người cho rằng ngành hấp dẫn và rất hấp dan chiếm 89,47%;

Những thành quả nghiên cứu trong lĩnh vực CNSH trong tỉnh trong 5 năm trở lại đây:

+ Đạt được một số kết quả đáng khích lệ, góp phần gia tăng mức tăng trưởng bình quân hàng năm, nâng cao năng suất cây trồng vật nuôi; tạo ra các giống cây trồng, vật nuôi, chủng vi sinh vật, các chế phẩm công nghệ sinh học nông nghiệp mới;

Chiến lược ứng dụng và phát triển ngành CNSH trong lĩnh vực NN&PTNT ở Tây Ninh đến năm 2020.

+ CNSH nông nghiệp sẽ đóng vai trò chủ chốt trong việc nâng cao tính cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp Việt Nam trong tiến trình toàn cầu hóa.

+ Tỉnh sẽ xây dựng các cơ sở vật chất trang bị cho việc nghiên cứu CNSH theo chiều sâu vào một số hướng mũi nhọn để giải quyết các vấn đề then chốt trong sản xuất nông nghiệp.

Giải pháp thực hiện ứng dụng và phát triển ngành CNSH trong lĩnh vực NN&PTNT ở Tây Ninh đến năm 2020:

+ Rà soát, đánh giá lại thực trạng nguồn nhân lực cũng như khả năng phát triển trong thời gian tới nhằm có chính sách quản lý phù hợp với thực tế; đào tạo chuyên ngành CNSH và tạo cơ chế tuyển dụng, thu hút nhân tài có trình độ;

+ Tổ chức hội thảo “ứng dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn” tại tỉnh Tây Ninh để tiếp tục thu nhận những ý kiến đóng góp từ các chuyên gia trong ngành trong và ngoài nước trước khi được Tỉnh Ủy, UBND tỉnh Tây Ninh chính thức phê duyệt kế hoạch hành động.

KẾT QUẢ ỨNG DỤNG

Đề án được UBND tỉnh công nhận kết quả nghiệm thu tại Quyết định số 1581/QĐ-UBND ngày 14/8/2012. Kết quả nghiên cứu làm cơ sở dữ liệu cho các đề tài, dự án phát triển tiếp theo trong lĩnh vực NN&PTNT của tỉnh; Đề án được Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn ứng dụng trong công tác lập kế hoạch, chính sách và đưa các giải pháp định hướng phát triển CNSH một cách cụ thể phù hợp với điều kiện của tỉnh Tây Ninh.

 

07/11/2013 12:00 SAĐã ban hành
Điều tra tình hình nhiễm giun sán trên đàn bò nuôi tại tỉnh Tây Ninh và thử nghiệm một số loại thuốc tẩy trừĐiều tra tình hình nhiễm giun sán trên đàn bò nuôi tại tỉnh Tây Ninh và thử nghiệm một số loại thuốc tẩy trừ
Chủ nhiệm đề tài: KS. Nguyễn Dương Quốc Việt Cơ quan chủ trì: Trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Tây Ninh Thời gian thực hiện: 2004 - 2006 Thời gian nghiệm thu: 2006 Kinh phí thực hiện: 171,435 triệu đồng Đánh giá xếp loại của Hội đồng nghiệm thu: Khá

 

MỤC TIÊU

Đánh giá tình hình nhiễm giun sán và những yếu tố ảnh hưởng tỷ lệ nhiễm trên đàn bò nuôi tại các huyện, thị trong tỉnh. Phát hiện các loài giun sán thường gây bệnh, các lứa tuổi của bò có tỷ lệ mắc bệnh cao ở từng vùng khác nhau; hiệu quả một số loại thuốc thường sử dụng điều trị giun sán ở bò.

Đề xuất một số biện pháp phòng và trị bệnh giun sán trên đàn bò nhằm tăng năng suất và đem lại lợi ích kinh tế cho người nuôi bò.

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Điều tra tình hình nhiễm một số giun sán trên đàn bò nuôi và hạ thịt tại 9 huyện, thị tỉnh Tây Ninh.

Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ nhiễm theo vùng địa lý, mật độ chăn nuôi, nhóm tuổi, giống, điều kiện chuồng trại, biện pháp chăm sóc quản lý, trình độ người chăn nuôi theo tháng mùa trong năm.

Thu thập mẫu (mẫu phân và phủ tạng nhiễm ký sinh trùng) để định danh phân loại những loài giun sán trên đàn bò.

Đánh giá biến đổi bệnh lý do ký sinh trùng trên những cơ quan của bò bị nhiễm giun sán.

Bố trí thí nghiệm điều trị những bò, bê bị nhiễm một số loài giun, sán với tỷ lệ nhiễm cao sau khi có kết quả xét nghiệm phân bằng một số loại thuốc trên thị trường.

Đánh giá hiệu quả thuốc bằng cách kiểm tra phân sau 7 ngày sử dụng thuốc điều trị.

Lập bản đồ dịch tể bệnh giun, sán trên bò nuôi tại các huyện, thị trong tỉnh.

Đề xuất những biện pháp khả thi để phòng trị các loài ký sinh trùng phát hiện được trên đàn bò được khảo sát nhằm phục vụ chương trình phát triển chăn nuôi bò trong nhân dân.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Kết quả điều tra tình hình nhiễn giun, sán trên đàn bò qua các phương pháp thực hiện: số liệu chính xác phản ánh được tình hình thực tế tại địa phương.

Qua điều tra 1.000 bò hạ thịt tại các lò giết mổ: tỷ lệ nhiễm giun sán chung là 78,30%, trong đó 66,70% nhiễm sán lá dạ cỏ; 49,20% nhiễm giun dạ múi khế và 7,5% nhiễm giun xoang bụng. Có 31,70% bò nhiễm 2 loài; 6,70% bò nhiễm 3 loài giun sán;

+ Tỷ lệ nhiễm cao nhất khảo sát tại lò mổ huyện Trảng Bàng (chiếm tỷ lệ 82,31%), kế đến huyện Dương Minh Châu (chiếm tỷ lệ 78,18%), Gò Dầu (chiếm tỷ lệ 77,69%), Tân Châu (chiếm tỷ lệ 76,15%), tỷ lệ nhiễm thấp nhất tại huyện Tân Biên (chiếm tỷ lệ 73,85%);

+ Tỷ lệ nhiễm giun sán đường tiêu hoá ở giống bò lai sind, ta vàng và giống khác (chủ yếu là bò vàng nguồn gốc Campuchia) lần lượt là 75,81%; 77,42% và 91,06%. Tỷ lệ nhiễm giun sán đường tiêu hoá tăng dần theo các nhóm tuổi của bò dưới 3 tuổi, từ 3 - 5 tuổi và trên 5 tuổi lần lượt là 70,22%; 77,08% và 84,39% (P < 0,001);

+ Tỷ lệ nhiễm giun sán đường tiêu hoá ở bò cái (chiếm 78,63%) cao hơn bò đực (chiếm 77,94% (P > 0,05). Bò chỉ nhiễm 1 loài giun sán chiếm tỷ lệ 39,90%, nhiễm 2 loài chiếm 31,70%, nhiễm 3 loài trở lên chiếm 6,70%.

- Điều tra 2.000 bò nuôi phát hiện bò thường nhiễm giun sán: sán lá dạ cỏ, giun dạ múi khế, giun đũa, sán lá gan, cầu trùng, sán dây, giun tóc, giun kết hạt ... tỷ lệ nhiễm chung là 71,25%, cao nhất là nhiễm sán lá dạ cỏ (50,45%) kế đến là giun dạ múi khế (39,85%);

+ Tỷ lệ nhiễm giun sán cao nhất ở bò nuôi tại huyện Trảng Bàng (chiếm 80,33%), kế đến là Thị xã (chiếm 76,52%), Hoà Thành (chiếm 76,43%), Châu Thành (chiếm 73,75%), Tân Châu (chiếm 72,35%), Gò Dầu (chiếm 68,33%), Dương Minh Châu (chiếm 67,31%), Tân Biên (chiếm 67,27%) và thấp nhất là ở bò nuôi tại huyện Bến Cầu (chiếm 57,00%); tỷ lệ nhiễm giun sán ở bò nuôi theo phương thức bán chăn thả (chiếm 76,40%) cao hơn bò nuôi nhốt (chiếm 61,29%) (P < 0,001);

+ Tỷ lệ nhiễm giun sán giống bò sữa (chủ yếu bò giống Hostein Friesian - F1, F2, F3) thấp nhất (chiếm 63,76%), kế đến là giống bò lai Sind (chiếm 69,58%), bò ta vàng (chiếm 71,79%) và tỷ lệ nhiễm cao nhất là các giống bò khác, bao gồm bò nguồn gốc Campuchia, bò Thái ... (chiếm 89,06%). Sự khác biệt về tỷ lệ nhiễm giun sán theo giống bò nuôi khác nhau rất có ý nghĩa về mặt thống kê (P < 0,001);

+ Tỷ lệ nhiễm giun sán tăng dần theo lứa tuổi bò từ bò dưới 1 tuổi, bò từ 1 - 3 tuổi, bò từ 3

- 5 tuổi và bò trên 5 tuổi lần lượt là 62,34%; 69,76%; 73,33% và 81,09%. Sự khác biệt về tỷ lệ nhiễm giun sán theo lứa tuổi bò nuôi khác nhau rất có ý nghĩa về mặt thống kê (P < 0,001);

+ Tỷ lệ nhiễm giun sán ở bò đực (chiếm 72,79%) cao hơn bò cái (chiếm 70,33%). Tuy nhiên, sự khác biệt không có ý nghĩa về mặt thống kê (P > 0,05).

+ Tỷ lệ bò nhiễm giun sán tăng theo qui mô của hộ chăn nuôi bò. Tỷ lệ bò nhiễm giun sán ở qui mô chăn nuôi từ 1 - 5 con, từ 6 - 10 con và trên 10 con lần lượt là 68,56%; 72,63% và 77,29%. Sự khác biệt về tỷ lệ nhiễm giun sán theo qui mô chăn nuôi có ý nghĩa về mặt thống kê (P < 0,05);

+ Tỷ lệ nhiễm giun sán ở mùa mưa (chiếm 72,50%) cao hơn mùa khô (chiếm 69,70%). Tuy nhiên, sự khác không có ý nghĩa về mặt thống kê (P > 0,05).

Qua điều trị 400 bò nhiễm giun sán: điều trị giun tròn: thuốc Polystrongle hiệu quả hơn thuốc Bivermectin; điều trị sán lá: thuốc Valbazen hiệu quả hơn thuốc Dovenix.

Qua xét nghiệm 100 tiêu bản vi thể cơ quan nội tạng bò nhiễm giun sán cho thấy có sự tổn thương tại những cơ quan nhiễm giun sán như dạ dỏ, dạ múi khế và ở những cơ quan mà trong chu kỳ sống ấu trùng di hành qua như gan, phổi, ruột, thực quản... Từ đó, sẽ ảnh hưởng sức khoẻ, sự tiêu hoá, hấp thu chất dinh dưỡng của bò và làm giảm năng suất chăn nuôi.

Biện pháp phòng và điều trị bệnh giun, sán trên bò đảm bảo tính khoa học và ứng dụng:

+ Phòng chống bằng thuốc, vệ sinh môi trường, bằng vaccin, diệt các loài vật chủ trung gian truyền bệnh; cơ quan thú y định kỳ kiểm tra, kịp thời phát hiện những loài giun sán ký sinh trên gia súc nuôi để có khuyến cáo, hướng dẫn cán bộ thú y và người chăn nuôi sử dụng thuốc phòng trị hợp lý.

Bản đồ dịch tể bệnh giun, sán trên bò nuôi tại Tây Ninh.

KẾT QUẢ ỨNG DỤNG

Đề tài được UBND tỉnh công nhận kết quả nghiệm thu tại Quyết định số 204/QĐ-UBND ngày 14/9/2006. Trường trung cấp Kinh tế Kỹ thuật Tây Ninh triển khai ứng dụng trong công tác giảng dạy, nghiên cứu cho học sinh, giáo viên khoa chăn nuôi thú y và các hộ chăn nuôi trong tỉnh;

Sử dụng kết quả khảo sát, hình ảnh đề tài viết một số nội dung phần giun, sán bò trong giáo trình Bệnh ký sinh trùng thú y giảng dạy chuyên ngành chăn nuôi thú y tại trường;

Đào tạo được 430 học viên, học viên ứng dụng kiến thức đã học để chuẩn đoán, điều trị bệnh ký sinh trùng cho trâu, bò tại địa phương.

Sử dụng kết quả của đề tài tiếp tục thực hiện hai đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành:

+ Đề tài: “Đổi mới phương pháp giảng dạy phần chuyên biệt học phần bệnh ký sinh trùng tại trường Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật tại Tây Ninh”, năm học 2009 - 2010, xếp loại Khá.

+ Đề tài: “Đánh giá hiệu quả một số loại thuốc điều trị giun sán đường tiêu hoá trên bò nuôi tại một số địa bàn thuộc tỉnh Tây Ninh”, năm học 2010 - 2011, xếp loại Khá.

Làm tài liệu nghiên cứu một số nội dung của đề tài cấp tỉnh: “Xây dựng mô hình trạm xá thú y tai trường Trung cấp Kinh tế Kỹ thuat Tây Ninh”, CNĐT: ThS. Lê Thị Kim Lan.

 

07/11/2013 12:00 SAĐã ban hành
Biên hội loạt bản đồ địa chất thủy văn (tỉ lệ 1/50.000) và ứng dụng tin học trong quản lý nguồn nước dưới đất phục vụ cho quy hoạch khai thác tài nguyên tỉnh Tây NinhBiên hội loạt bản đồ địa chất thủy văn (tỉ lệ 1/50.000) và ứng dụng tin học trong quản lý nguồn nước dưới đất phục vụ cho quy hoạch khai thác tài nguyên tỉnh Tây Ninh
Chủ nhiệm đề tài: Ths. Nguyễn Tiến Tùng Cơ quan chủ trì: Sở Tài nguyên và Môi trường Tây Ninh Thời gian thực hiện: 2006 - 2007 Thời gian nghiệm thu: 2008 Kinh phí thực hiện: 648.857,5 triệu đồng Đánh giá xếp loại của Hội đồng nghiệm thu: Khá

 

 

MỤC TIÊU

- Làm sáng tỏ quy luật phân bố tài nguyên nước dưới đất, diễn biến số lượng và chất lượng nước dưới đất do tác động của các hoạt động kinh tế ở tỉnh Tây Ninh trong thập kỷ gần đây.

- Đề xuất công cụ khoa học và giải pháp quy hoạch, quản lý và bảo vệ bền vững tài nguyên nước dưới đất.

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Thu thập tài liệu, điều tra bổ sung, đánh giá chất lượng và trữ lượng nước dưới đất.

- Biên hội loạt bản đồ địa chất thủy văn tỉnh Tây Ninh tỷ lệ 1/50.000.

- Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chất thủy văn tỉnh Tây Ninh.

- Lập một mô hình dòng chảy nước dưới đất cho toàn bộ khu vực Gò Dầu - Bến Cầu - Trảng Bàng.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

- Biên hội các bản đồ: bản đồ địa chất thủy văn tỷ lệ 1/50.000; Bản đồ triển vọng khai thác nước dưới đất tỷ lệ 1/50.000; Các bản đồ phụ trợ và 7 phụ lục; Cơ sở dữ liệu địa chất thủy văn; Mô hình dòng chảy khai thác nước dưới đất khu vực Gò Dầu, Bến Cầu, Trảng Bàng.

- Trên địa bàn tỉnh Tây Ninh có 203.616 công trình khai thác nước dưới đất, trong đó có 83.813 giếng đào vá 119.803 lỗ khoan. Lưu lượng khai thác nước dưới đất phục vụ ăn uống, sinh hoạt, sản xuất là 110.248 m3/ngày.

- Theo sự phân chia địa tầng mới nhất, Tây Ninh được phân chia 8 tầng chứa nước (6 tầng chứa nước lỗ hổng trong các trầm tích bở rời, 2 tầng chứa nước khe nứt trong đá bazan Pleistocen giữa và các đá nứt nẻ trước Kainozoi) và 8 thành tạo địa chất rất nghèo nước;

- Các tầng chứa nước theo thứ tự từ trên xuống dưới: tầng chứa nước lỗ hổng Pleistocen trên (qp3); Pleistocen giữa - trên (qp2-3); tầng chứa nước khe nứt Pleistocen giữa (@qp3); tầng chứa nước lỗ hổng Pleistocen dưới (qp1); tầng chứa nước lỗ hổng Pleistocen giữa (n22); tầng chứa nước lỗ hổng Pleistocen dưới (n12 ); tầng chứa nước lỗ hổng Miocen trên (n31); tầng chứa nước khe nứt Mesozoi - Paleozoi (ps-ms);

- Trong 8 tầng chứa nước nêu trên, có 5 tầng chứa nước lỗ hỗng: (qp2-3); (qp1); (n22 ); (n12 ); (n31) có khả năng khai thác với quy mô lớn. Tầng chứa nước lỗ hổng Pleistocen trên (qp3) và quanh vùng lộ của các tầng chứa nước khe nứt Pleistocen giữa và (ps-ms) (ở huyện Tân Châu) đáp ứng cho nhu cầu khai thác nhỏ lẻ đến quy mô vừa.

- Nước dưới đất trong các tầng chủ yếu là nước siêu nhạt, các chỉ tiêu hoá lý đáp ứng được tiêu chuẩn ăn uống; các chỉ tiêu đáng lưu ý nhất về chất lượng nước dưới đất phục vụ cho ăn uống là: pH, hàm lượng sắt và nhôm, hàm lượng Nitrat.

- Trữ lượng khai thác nước dưới đất tiềm năng của tỉnh: 5.099.887 m3/ngày. Trong đó trữ lượng tĩnh trọng lực là 3.387.334 m3/ngày; trữ lượng tĩnh đàn hồi 66.263 m3/ngày. Nguồn bổ cập từ nước mưa: 1.560.561 m3/ngày; nguồn bổ cập từ bên sườn: 11.585 m3/ngày; nguồn bổ cập từ hồ Dầu Tiếng: 74.144 m3/ngày.

- Hiện trạng mực nước và các nguồn nước hình thành trữ lượng được nghiên cứu và tính toán định lượng; đây là những thông tin hữu ít giúp cho việc nghiên cứu và khai thác tài nguyên này cho vùng nghiên cứu;

- Dựa trên các tiêu chí về tỷ lệ tăng dân số, lượng nước tiêu thụ trên đầu người, công nghiệp, thương mại, lượng thất thoát; cho năm 2010 và 2015 là 136.237 m3/ngày và

212.166 m3/ngày.

- Đến cuối năm 2010 ở hầu hết các huyện và thị xã Tây Ninh điều có sự thiếu hụt nước dưới đất so với lượng khai thác hiện nay, lượng thiếu hụt tổng cộng là 20.791 m3/ngày. Đến năm 2015 thì tất cả các huyện và thị xã Tây Ninh điều có sự thiếu hụt nước dưới đất so với lượng khai thác hiện nay, lượng thiếu hụt tổng cộng là 70.492 m3/ngày.

- Căn cứ theo hiện tại và quy hoạch các cụm và khu công nghiệp trên toàn tỉnh Tây Ninh đến năm 2020, tính toán được tổng nhu cầu nước cho 26 cụm và khu công nghiệp là 403.225 m3/ngày.

- Công cụ khoa học và giải pháp quy hoạch, quản lý và bảo vệ bền vững tài nguyên nước dưới đất: cập nhật số liệu thường xuyên bằng các số liệu từ mạng quan trắc và điều tra hiện trạng; tiến hành một số thí nghiệm để xác định chính xác các thông số của mô hình; đào tạo các chuyên gia ĐCTV (địa chất thủy văn) và mô hình.

KẾT QUẢ ỨNG DỤNG

Đề tài được UBND tỉnh công nhận kết quả nghiệm thu tại Quyết định số 290/QĐ-UBND ngày 23/02/2009. Kết quả nghiên cứu làm cơ sở cho việc thẩm định hồ sơ xin cấp phép khai thác nước dưới đất; giấy phép xả nước thải vào nguồn nước; giấy phép thăm dò nước dưới đất; sử dụng tài nguyên nước.

 

04/11/2013 12:00 SAĐã ban hành
Nghiên cứu, đánh giá sự suy thoái hệ sinh thái môi trường đất, đề xuất phương án sử dụng hợp lý, phục hồi tài nguyên và phát triển bền vữngNghiên cứu, đánh giá sự suy thoái hệ sinh thái môi trường đất, đề xuất phương án sử dụng hợp lý, phục hồi tài nguyên và phát triển bền vững
Đồng chủ nhiệm đề tài: GS.TSKH. Lê Huy Bá, KS. Nguyễn Văn Quản Cơ quan chủ trì: Sở NN&PTNT Tây Ninh Thời gian thực hiện: 2007 - 2009 Thời gian nghiệm thu: 2009 Kinh phí thực hiện: 556,27 triệu đồng Đánh giá xếp loại của Hội đồng nghiệm thu: Khá

 

 

MỤC TIÊU

Phát hiện, đánh giá quá trình thoái hóa đất nông nghiệp và đất đô thị (do xói mòn, bạc màu, mất hữu cơ và ô nhiễm). Đề xuất biện pháp ngăn chặn, sử dụng đất hợp lý, bền vững, nâng cao năng suất cây trồng và quyền lợi của người dân nông thôn và vùng ven đô.

Tạo hệ thống cơ sở dữ liệu và bản đồ, giúp quản lý, chỉ đạo nhanh, cập nhật và hữu hiệu tài nguyên đất của tỉnh.

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Khảo sát và thu thập, biên hội tài liệu về hiện trạng môi trường tự nhiên và kinh tế xã hội của tỉnh Tây Ninh.

Biên hội số liệu, lập tiền dữ liệu về tài nguyên môi trường sinh thái đất Tây Ninh.

Điều tra khảo sát quá trình xói mòn đất dốc Tây Ninh trên nhiều loai đất và nhiều độ dốc khác nhau.

Điều tra và khảo sát quá trình bạc màu hóa đất trong hệ sinh thái cây khoai mì, mía, đậu phộng, lúa, vườn cây ăn trái Tây Ninh.

Điều tra và khảo sát quá trình mất chất hữu cơ ở các vùng đất thung lũng ven sông Vàm Cỏ Đông, kênh rạch, các bưng trũng cục bộ, xung quanh hồ Dầu Tiếng thuộc tỉnh Tây Ninh.

Đánh giá suy thoái đất trên từng vùng sinh thái nông, lâm nghiệp.

Điều tra tập quán, kinh nghiệm sản xuất, vận dụng, kết hợp kết quả nghiên cứu, xây dựng mô hình sử dụng đất tối ưu.

Xác định mức độ suy thoái môi trường sinh thái và suy giảm tài nguyên đất bằng, điều tra năng suất, chất lượng cây trồng theo thời gian.

Xác định mức độ nhiễm đất do chất thải đô thị và công nghiệp vùng ngoại thành, vùng xung quanh các khu công nghiệp tỷ lệ bản đồ 1/50.000.

Thiết lập chuỗi số liệu tài nguyên môi trường để diễn tả tốc độ, chiều hướng suy thoái.

Thành lập các bản đồ suy thoái đất.

Phân vùng suy thoái tổng hợp toàn tỉnh trên bản đồ tỷ lệ 1/50.000.

Xây dựng phương án khảo nghiệm sử dụng đất tối ưu trên máy tính.

Xây dựng và thử nghiệm phương pháp pilot xói mòn, bạc màu và mất chất hữu cơ tại một số điểm “nóng”.

Đánh giá rủi ro môi trường đất (do ô nhiễm, mất dưỡng chất, sụt lỡ đất, nứt đất).

Xây dựng phương án khảo nghiệm nhanh bằng phương pháp sử dụng đất tối ưu trên thực địa theo từng hệ sinh thái đất, trên cơ sở bài toán kinh tế sinh thái nông nghiệp.

Đề xuất các thông số chỉ thị cho phát triển bền vững hệ sinh thái môi trường đất nông nghiệp.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Đề tài đã điều tra, nghiên cứu xây dựng thành lập bản đồ hiện trạng nhằm đánh giá mức độ suy thoái đất, đề xuất một số vấn đề phục vụ cho việc sử dụng bền vững tài nguyên đất trên địa bàn tỉnh Tây Ninh như sau: Vấn đề xói mòn đất; bạc màu hoa đất; mất chất hữu cơ; chất thải đô thị và công nghiệp ảnh hưởng lên môi trường đất và đề xuất một số kiến nghị cần thực hiện.

+ Mức độ thoái hóa đất được thể hiện ở một số vấn đề: xói mòn đất, bạc màu hóa đất, mất chất hữu cơ, chất thải đô thị và công nghiệp;

+ Quá trình xói mòn diễn ra trên tỉnh Tây Ninh hầu như thấp so với các khu vực khác trong vùng Đông Nam Bộ. Nếu đi từ Đông Bắc xuống Tây Nam, địa hình có xu hướng thấp dần, nên cường độ xói mòn ít dần. Đối với khu vực Núi Bà Đen, địa hình cao, độ dốc lớn, rất dễ xãy ra xói mòn;

+ Tài nguyên đất Tây Ninh phần lớn là nhóm đất xám (chiếm tới 85,65% tổng diện tích đất tự nhiên), nhóm đất này nghèo dưỡng chất, thành phần cơ giới nhẹ, khả năng giữ nước, giữ màu kém, hàm lượng mùn, vi sinh vật trong đất thấp. Điều này gây bất lợi lớn đối với cây trồng;

+ Theo tài liệu điều tra thổ nhưỡng, Tây Ninh có 5 nhóm đất chính với 15 loại đất khác nhau. Trong đó, ba nhóm đất tập trung khai thác cho sản xuất đất nông nghiệp là: xám - phèn - phù sa.

Một số khu vực có biểu hiện của quá trình bạc màu như: xã Mỏ Công, Trà Vong, Thạnh Bình, Tân Bình (huyện Tân Biên), Thạnh Đông, Tân Hà, Tân Thành, Tân Hòa (huyện Tân Châu), Long Khánh, Long Phước, Long Giang (huyện Bến Cầu), Phước Minh, Phước Ninh, Bến Củi (huyện Dương Minh Châu), Ninh Sơn (thị xã Tây Ninh), Thạnh Đức (huyện Gò Dầu), Đôn Thuận (huyện Trảng Bàng), Trường Đông (huyện Hòa Thành).

Hàm lượng nitơ tổng số trong đất ở Tây Ninh là rất thấp cả vào mùa mưa lẫn mùa khô; ở tầng nông, mùa mưa chỉ từ 0,0011- 0,0153% và mùa nắng từ 0,0001- 0,002%, độ phì nhiêu tiềm tàng của đất kém.

Quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa gây ảnh hưởng đến tính chất lý học, hóa học của đất. Đặc biệt là các loại chất thải nguy hại, độc tính cao, khó phân hủy sinh học, tích lũy trong đất với thời gian dài gây ảnh hưởng xấu đến môi trường đất.

Biện pháp chống xói mòn, ngăn ngừa sự cạn kiệt nguồn dinh dưỡng trong đất và giảm sự lạm dụng quá mức đất canh tác: lĩnh vực nông nghiệp: chọn thời vụ thích hợp, bón phân, phủ đất; lâm nghiệp: trồng rừng trên đồi núi và dọc ven hồ Dầu Tiếng, theo hệ thống kênh rạch Tây Ninh; hóa học kết hợp với sinh học: dùng chất liên kết màng và cây cỏ che phủ mặt đất quanh năm;

+ Thực hiện công tác quy hoạch đưa các khu công nghiệp, cụm công nghiệp ra khỏi khu dân cư. Xử phạt nghiêm khắc các cơ sở sản xuất, đơn vị gây ô nhiễm, nhằm ngăn ngừa lây lan chất ô nhiễm từ các hoạt động của đô thị và khu công nghiệp;

+ Duy trì và phục hồi độ phì nhiêu của đất; luân xen canh cây hoa màu; làm bờ thửa cho nhóm đất xám trên phù sa cổ; cải tạo nhóm đất phèn; đẩy mạnh công tác xã hội, khuyến nông, sử dụng và quản trị đất đai đúng hướng.

Các phần mềm cơ sở dữ liệu dễ sử dụng và là công cụ phục vụ quản lý; hệ thống các bản đồ tỷ lệ 1/50.000 về tiềm năng xói mòn, hiện trạng đất bạc màu, hiện trạng mất hữu cơ, chất lượng môi trường đất.

KẾT QUẢ ỨNG DỤNG

Đề tài được UBND tỉnh công nhận kết quả nghiệm thu tại Quyết định số 854/QĐ-UBND ngày 19/4/2011. Kết quả nghiên cứu đã đóng gop vào cơ sở dữ liệu về đất ở Tây Ninh phục vụ các nghiên cứu có liên quan như: đánh giá các quá trình suy thoái tài nguyên môi trường đất nông nghiệp; định hướng phát triển ngành nông nghiệp của tỉnh.

 

07/11/2013 12:00 SAĐã ban hành
Thực nghiệm đo đạc tính toán tổn thất nước từ cống đầu kênh cấp I đến mặt ruộng trên hệ thống Dầu TiếngThực nghiệm đo đạc tính toán tổn thất nước từ cống đầu kênh cấp I đến mặt ruộng trên hệ thống Dầu Tiếng
Mới đây, Sở Khoa học và Công nghệ (KH&CN) Tây Ninh tổ chức họp Hội đồng xét duyệt đề cương đề tài "Thực nghiệm đo đạc tính toán tổn thất nước từ cống đầu kênh cấp I đến mặt ruộng trên hệ thống Dầu Tiếng" do PGS.TS Đỗ Tiến Lanh - Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam làm chủ nhiệm.

Detaikh.jpg

Cơ quan chủ trì đề tài trình bày nội dung đề cương tại cuộc họp

Tham dự phiên họp Hội đồng có ông Nguyễn Minh Hiệp, PGĐ Sở KH&CN Tây Ninh, Chủ tịch Hội đồng; ông Trần Minh Sơn, PGĐ Sở Tài nguyên và Môi trường Tây Ninh, PCT Hội đồng; GS.TS Đào Xuân Học, Trường Đại học Thủy lợi; PGS.TS Nguyễn Đăng Tính, Trường Đại học Thủy lợi tham gia phản biện, cùng với các thành viên khác đang công tác tại các đơn vị có liên quan.

Với mục tiêu xác định nguyên nhân và đề xuất giải pháp giảm thiểu tổn thất nguồn nước trên hệ thống thủy lợi Dầu Tiếng thuộc địa bàn tỉnh Tây Ninh (từ sau cống đầu kênh cấp I), để nâng cao hiệu quả sử dụng nước trong quản lý, vận hành hệ thống cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.

Đề tài được Hội đồng xét duyệt đề cương thống nhất triển khai thực hiện. Tuy nhiên, Hội đồng đề nghị cơ quan chủ trì hoàn chỉnh lại các nội dung theo góp ý tại cuộc họp và gửi về Sở KH&CN để tiến hành thủ tục theo quy định./.

 

                                                                                              Phòng TT - SHTT

25/03/2015 3:00 CHĐã ban hành
Điều tra, đánh giá hiện trạng, diễn biến tài nguyên động, thực vật vườn quốc gia Lò Gò – Xa MátĐiều tra, đánh giá hiện trạng, diễn biến tài nguyên động, thực vật vườn quốc gia Lò Gò – Xa Mát
Đồng chủ nhiệm đề tài: TS. Vũ Ngọc Long và KS. Lý Văn Trợ Cơ quan chủ trì: Vườn Quốc gia Lò Gò - Xa Mát Thời gian thực hiện: 2004 - 2006 Thời gian nghiệm thu: 2007 Kinh phí thực hiện: 458,26 triệu đồng Đánh giá xếp loại của Hội đồng nghiệm thu: Khá

 

MỤC TIÊU

-     Xây dựng danh lục các loài thực vật bậc cao và các loài thực vật bậc thấp có ý nghĩa khoa học và kinh tế hiện diện trong khu Vườn Quốc gia Lò Gò- Xa Mát (VQG) cùng với tình trạng phân bố của chúng.

-     Xác định được các quần thể động vật quan trọng tại VQG, mức độ phổ biến và tình trạng nguy cấp, nơi phân bố của chúng.

-     Đánh giá hiện trạng và diễn biến tài nguyên động, thực vật.

-     Lập bản đồ thảm thực vật.

-     Thu thập và bảo quản một số mẫu vật tiêu biểu cho các loài động vật: thú nhỏ, bò sát, cá, chim, côn trùng; thực vật bậc thấp, bậc cao và cây thuốc quan trọng tại VQG tạo cơ sở cần thiết cho các bước nghiên cứu quy hoạch và phát triển Vườn quốc gia sau này.

-     Đề xuất các biện pháp bảo tồn động, thực vật phù hợp.

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

-     Điều tra, đánh giá hiện trạng tài nguyên thực vật bậc cao, thấp.

-     Nghiên cứu về tài nguyên động vật trên cạn và thủy sinh vật.

-     Nghiên cứu, mô tả các vùng sinh thái cảnh quan tiêu biểu, đánh giá tài nguyên về tiềm năng du lịch sinh thái.

-     Xác định vùng phân bố, tìm hiểu một số đặc điểm sinh học, sinh thái học của các đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp.

-     Phân vùng chức năng.

-     Nghiên cứu đánh giá tác động xã hội và môi trường vùng VQG.

-     Ứng dụng công nghệ xây dựng hệ thống thông tin địa lý (GIS) để xây dựng ngân hàng dữ liệu và hoàn chỉnh các loại sơ đồ bản đồ tỷ lệ 1/25.000.

-     Xác định tác động, mối liên quan giữa khu bảo tồn nghiêm ngặt (vùng lõi) với khu hệ đệm, đề xuất mô hình thích hợp phát triển khu đệm theo hướng đáp ứng mục tiêu bảo tồn khu bảo vệ nghiêm ngặt và các khu bảo vệ chuyên biệt.

-     Phát thảo hoàn chỉnh một số đề án bảo vệ đa dạng sinh học (ĐDSH) phục vụ cho việc kêu gọi đầu tư trong nước và quốc tế.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

-     Đề tài đã tạo ra được bộ tiêu bản động vật, côn trùng và thực vật; Bản đồ hệ thống dữ liệu thông tin địa lý (GIS).

-     Vườn Quốc gia Lò Gò- Xa Mát có đặc tính ngập nước cục bộ là một khu vực chuyển tiếp giữa đồng bằng thềm bậc cao Đông Nam bộ và đồng bằng thấp trũng lưu vực sông Mê Kông; đất phù sa cổ chiếm phần lớn diện tích của Vườn có thành phần cơ giới đất cát pha đến đất thịt nhẹ, khả năng giữ nước kém.

-     Nguyên nhân không giữ được nước của đất rừng trong mùa khô mà sự bốc hơi nước quá chênh lệch giữa hai mùa, chỉ có những loài nào có cấu tạo thích nghi được trở nên tồn tại và phát triển (giải thích tại sao rừng Vườn Quốc Gia Lò Gò - Xa Mát cùng tồn tại kiểu rừng nhiệt đới gió mùa và kiểu rừng thưa rụng lá).

-     Hệ thực vật rừng VQG đã tổng kết được khoảng 700 loài với đại diện của 5 ngành thực vật, 60 bộ, 116 họ và 396 chi. Ngành Ngọc Lan (Magnoliophyta) là nơi tập trung của nhiều loài thực vật nhất (chiếm 97.1%/tổng số loài thực vật).

-     Dựa vào điều kiện tự nhiên: vị trí địa lý và khí hậu, thành phần cơ giới của đất, độ ẩm và tốc độ bay hơi nước, rừng Vườn Quốc Gia Lò Gò - Xa Mát đã tồn tại các kiểu thảm rừng khác nhau đan xen nhau theo thể khảm.

-     Có 6 kiểu rừng tiêu biểu cho VQG: kiểu rừng đất ngập nước theo mùa, kiểu rừng thưa thứ sinh, khô, nhiệt đới gió mùa, thưa rụng lá, rừng nguyên sinh. Ở các kiểu rừng này là nơi sinh sống của nhiều loài khác nhau, liên quan đến sự đa dạng sinh vật.

-     Tài nguyên cây thuốc của Vườn Quốc Gia Lò Gò - Xa Mát khá phong phú và đa dạng không chỉ về thành phần loài (179 loài) mà cả về công dụng. Một số loài cây thuốc sau đây rất được ưa chuộng và khai thác nhiều: đậu xương, sưng đừng, dây linh, dây nắp ấm, sám lộc, huyết rồng máu, hoàng đằng, lạc tiên, bồ húc, mướp khai.

-     Đã ghi nhận được 149 loài Chim thuộc 15 bộ và 40 họ (có 3 loài quí hiếm ghi trong sách đỏ Việt Nam: Gà lôi hông tía Laphura diardi, Gà đẫy Java Leptotilos javanicus, Hạc cổ trắng Ciconia episcopus).

-     Nhóm ếch nhái gồm 23 loài thuộc 2 bộ, 6 họ và 15 giống (bằng 13,2% loài ếch nhái so với cả nước).

-     Bò sát gồm 56 loài (15 họ và 40 giống) thuộc 2 bộ, trong đó có 18 loài bò sát quí hiếm.

-     Khu hệ cá VQG mang tính đặc trưng của vùng trung lưu và hạ lưu sông Mê Kông với 88 loài cá thuộc 26 họ, 10 bộ (77/88 loài cá có giá trị kinh tế , 5/88 loài cá có tên trong sách đỏ Việt Nam).

-     Ghi nhận được 29 loài thú của 7 bộ: bộ ăn sâu bọ, bộ dơi, bộ linh trưởng, bộ móng guốc chẵn, bộ ăn thịt, bộ gặm nhấm, bộ thỏ.

-     Hệ Côn trùng ghi nhận được 128 taxa côn trùng thuộc 9 bộ.

-     Những loài thú của Vườn Quốc Gia Lò Gò- Xa Mát đang bị đe dọa nghiêm trọng vì tác động của con người và môi trường phát triển ngày càng xấu; một số loài rất có giá trị nhưng lại bị xếp vào dạng nguy cấp: Vooc Chà vá chân đen, Vooc Bạc, Khỉ đuôi lợn, Culi nhỏ, Sóc bay đen trắng, Dơi chó tai ngắn; chăn thả gia súc trâu bò của người đồng bào Khmer vùng biên giới, nguy cơ cháy rừng thường ngày vào mùa khô, đánh bắt cá, bẫy gà rừng và thú nhỏ.

-     Giải pháp bảo tồn và phát triển của Vườn Quốc Gia Lò Gò - Xa Mát: can thiệp bằng lực bảo vệ rừng; xây dựng chương trình giáo dục môi trường phối hợp với trường học trên địa bàn VQG; tiếp tục khảo sát, triển khai việc nghiên cứu thêm các đối tượng mới làm đa dạng tài nguyên sinh học ở VQG.

KẾT QUẢ ỨNG DỤNG

-     Đề tài được UBND tỉnh công nhận kết quả nghiệm thu tại Quyết định số 2926/QĐ-UBND ngày 17/12/2007. Kết quả đề tài được ứng dụng trong Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch sinh thái VQG và Dự án đầu tư VQG giai đoạn 2011 - 2020; Một số đề án bảo tồn Đa dạng sinh học đối với: rừng thuần loại cây Sao dầu; các nhóm tài nguyên cây thuốc, các nhóm thú, chim và bò sát quý hiếm đang có nguy cơ bị đe dọa.

-     Cung cấp tư liệu cho cơ quan báo chí, các đơn vị nghiên cứu khoa học, các trường đại học.

 

01/11/2013 12:00 SAĐã ban hành
Nâng cao chất lượng tổ chức cơ sở Đảng và Đảng viên trong tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2006 -  2010Nâng cao chất lượng tổ chức cơ sở Đảng và Đảng viên trong tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2006 -  2010
Chủ nhiệm đề tài: CN. Dương Thị Thu Hiền Cơ quan chủ trì: Ban Tổ chức Tỉnh ủy Tây Ninh Thời gian thực hiện: 2006 - 2007 Thời gian nghiệm thu: năm 2007 Kinh phí thực hiện: 311,066 triệu đồng Đánh giá xếp loại của Hội đồng nghiệm thu: Khá

 

 

MỤC TIÊU

Đánh giá chất lượng tổ chức cơ sở đảng và đảng viên trong toàn tỉnh. Phân tích những mặt mạnh, yếu và nguyên nhân.

Đề ra biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng tổ chức cơ sở đảng và đảng viên trong toàn tỉnh Tây Ninh đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước theo tinh thần Nghị quyết Đại hội X của Đảng và Nghị quyết Đại hội VIII Đảng bộ tỉnh Tây Ninh.

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

-  Nghiên cứu, phân tích làm rõ những cơ sở lý luận và thực tiễn một cách khoa học về xây dựng tổ chức cơ sở đảng nhằm góp phần nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của các loại hình tổ chức cơ sở đảng và nâng cao chất lượng đội ngũ đảng viên ở cơ sở trong toàn tỉnh đảm bảo thực hiện tốt yêu cầu, nhiệm vụ trong thời kỳ mới, đáp ứng yêu cầu của cuộc vận động chỉnh đốn Đảng, xây dựng và phát triển kinh tế xã hội của tỉnh trong giai đoạn mới hiện nay.

-  Làm rõ tính cấp bách, cơ sở lý luận, phân tích thực trạng, tìm nguyên nhân và xác định phương hướng, đề xuất những giải pháp chủ yếu để nâng cao chất lượng tổ chức cơ sở Đảng và đảng viên của tỉnh Tây Ninh.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

-  Tính đến 30/9/2006, toàn tỉnh có 599 tổ chức cơ sở đảng, trong đó có 434 chi bộ cơ sở và 165 đảng bộ cơ sở, với 2 đảng bộ bộ phận, 1.450 chi bộ trực thuộc đảng bộ cơ sở; với tổng số đảng viên là 20.561 đảng viên, chiếm tỉ lệ 1,91% so dân số trong tỉnh, trong đó đảng viên có tôn giáo là 1.430 người, chiếm 9,95% tổng số đảng viên toàn tỉnh, đảng viên là dân tộc ít người: 84 người, chiếm 0,41% tổng số đảng viên toàn tỉnh.

+ Kết quả khảo sát điều tra tình hình thực tế ở 596 tổ chức cơ sở đảng trong toàn tỉnh: hầu hết các tổ chức cơ sở đảng sau mỗi lần đại hội Đảng đều rà soát, bổ sung và xây dựng quy chế làm việc, quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn của tập thể cấp ủy và của từng cá nhân Bí thư, Phó Bí thư và ủy viên cấp ủy

+ Năm 2003 có 503/558 (90,41%) tổ chức cơ sở đảng đạt trong sạch, vững mạnh, trong đó: số tổ chức cơ sở đảng trong sạch, vững mạnh tiêu biểu: 184/503 (36,58%) và 1088/1.197 (90,89%) số chi bộ trực thuộc đảng bộ cơ sở đạt trong sạch vững mạnh.

+ Năm 2004 có 493/563 (87,57%) tổ chức cơ sở đảng đạt trong sạch, vững mạnh, trong đó: số tổ chức cơ sở đảng trong sạch, vững mạnh tiêu biểu: 94/493 (19,06%) và 1.173/1.285 (91,28%) số chi bộ trực thuộc đảng bộ cơ sở đạt trong sạch vững mạnh.

+ Năm 2005, có 522/577 (90,47%) tổ chức cơ sở đảng đạt trong sạch, vững mạnh, trong đó số tổ chức cơ sở đảng trong sạch, vững mạnh tiêu biểu: 146/522 (27,96%) và 1.269/1.365 (92,96%) số chi bộ trực thuộc đảng bộ cơ sở đạt trong sạch vững mạnh. So với năm 2003, cơ sở đảng đạt trong sạch, vững mạnh tăng 0.32%.

+ Mặt yếu kém: một số cấp ủy tuy có xây dựng quy chế nhưng trong quá trình thực hiện không theo quy chế làm việc; lúng túng trong việc xác định nhiệm vụ chính trị, công tác giáo dục chính trị tư tưởng ở một số cấp ủy chưa thật sự đổi mới, nội dung còn chung chung, hiệu quả không cao, việc phê bình và tự phê bình còn yếu.

-  Chất lượng đội ngũ đảng viên tăng qua các năm: năm 2001(15.878 đảng viên); 2002 (16.929 đảng viên); 2003 (17.909 đảng viên); 2004 (18.939 đảng viên); 2005 (19.840 đảng viên); 2006 (20.561 đảng viên). Tăng bình quân mỗi năm là 5,02%.

+ Các cấp ủy tập trung chỉ đạo nâng cao chất lượng đảng viên gắn với việc xây dựng, củng cố, kiện toàn các tổ chức cơ sở đảng. Công tác kiểm tra, quản lý, phân công cụ thể cho từng đảng viên được thực hiện tốt.

+ Mặt hạn chế: Một bộ phận đảng viên còn thụ động, tinh thần đấu tranh xây dựng chưa cao, còn thờ ơ thiếu trách nhiệm, chưa gương mẫu trong nghiên cứu học tập để nâng cao trình độ năng lực. Năm 2005, khi đánh giá chất lượng đảng viên, có 352/5.542 đảng viên đủ tư cách nhưng có mặt hạn chế chiếm 6,35%, đảng viên vi phạm tư cách chiếm 0,9% (167/18.456 đảng viên).

-  Nguyên nhân mặt làm được: Đảng đề ra nghị quyết về đổi mới và chỉnh đốn Đảng; các cấp ủy Đảng cấp trên cơ sở đề ra hướng dẫn các tiêu chuẩn xây dựng chi, đảng bộ và cụ thể thành biểu điểm thi đua xây dựng tổ chức cơ sở đảng trong sạch, vững mạnh; đội ngũ cán bộ chủ chốt đã xác định đúng vị trí, vai trò, trách nhiệm của mình và của tổ chức đảng; Trung ương ban hành nhiều Nghị quyết, Quyết định đúng đắn.

-  Nguyên nhân của mặt yếu kém: một số cấp ủy các cấp chưa nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của công tác xây dựng đảng ở cơ sở, chưa chỉ đạo chặt chẽ việc đánh giá đúng chất lượng; một số cấp ủy chưa đổi mới cách thức chỉ đạo đối với cơ sở, hội họp nhiều, chất lượng hội nghị không cao, chưa phát huy tính chủ động, sáng tạo của từng tổ chức cơ sở đảng; công tác kiểm tra, xử lý kỷ luật của một số tổ chức đảng chưa nghiêm, chưa có biện pháp xử lý kịp thời, kiên quyết.

-  Đề án đã làm rõ được mục tiêu và nhiệm vụ cần nghiên cứu, lý giải tính cấp bách phải nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của các loại hình tổ chức cơ sở đảng trong tỉnh Tây Ninh trước nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

-  Đề án nêu lên một số giải pháp góp phần vào sự lãnh đạo, chỉ đạo việc xây dựng tổ chức cơ sở đảng của tỉnh ngày càng trong sạch, vững mạnh và nâng cao chất lượng đội ngũ đảng viên trong toàn tỉnh, nhằm phấn đấu thực hiện hoàn thành Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Tây Ninh.

KẾT QUẢ ỨNG DỤNG

Đề tài được UBND tỉnh công nhận kết quả nghiệm thu tại Quyết định số 1747/QĐ-UBND ngày 24/8/2007. Kết quả đề án làm cơ sở cho Thường vụ Tỉnh ủy ra Nghị quyết về nâng cao chất lượng tổ chức cơ sở đảng và đảng viên trong tỉnh Tây Ninh nhằm đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

 

01/11/2013 12:00 SAĐã ban hành
Nghiên cứu xây dựng mô hình ứng dụng cơ giới hóa canh tác mía ở Tây NinhNghiên cứu xây dựng mô hình ứng dụng cơ giới hóa canh tác mía ở Tây Ninh
Chủ nhiệm đề tài: KS. Lê Ngọc Tĩnh Cơ quan chủ trì: Trung tâm ứng dụng tiến bộ KH&CN Tây Ninh Thời gian thực hiện: 2005 - 2008 Thời gian nghiệm thu: 2009 Kinh phí thực hiện: 714.755.975 đồng Đánh giá xếp loại của Hội đồng nghiệm thu: Khá

 

MỤC TIÊU

-     Xây dựng mô hình cơ giới hóa canh tác mía trên 2 vùng đất đại diện tại tỉnh Tây Ninh:

+ Vùng đất cao: Vùng nguyên liệu mía thuộc huyện Tân Châu Tây Ninh, năng suất tăng từ 8 ÷ 15% so với đối chứng.

+ Vùng đất thấp: Vùng nguyên liệu mía thuộc huyện Châu Thành Tây Ninh, Năng suất tăng từ 10 ÷ 15% so với đối chứng.

+ Chi phí sản xuất giảm từ 10 ÷ 20% so với đối chứng.

- Nhân rộng kết quả Mô hình trong tỉnh Tây Ninh, hiệu quả sản xuất được thể hiện:

+ Năng suất tăng từ 5 ÷ 8% so với sản xuất đại trà.

+ Chi phí sản xuất giảm từ 8 ÷ 15% so với sản xuất đại trà.

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

-     Xây dựng quy trình cơ giới hóa đồng bộ canh tác mía thích hợp tại 2 vùng đất ở Tây Ninh.

-     Ứng dụng các loại máy chuyên dùng, các kết quả nghiên cứu hiện nay vào canh tác mía trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

-     So sánh đánh giá kết quả nghiên cứu và khảo nghiệm dự kiến.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

-     Về đặc điểm sinh trưởng của cây mía:

+ Cây mía ở Việt Nam có thời gian sinh trưởng ngắn, là cây có sinh khối lớn, khối lượng thân rễ lá có thể tới 300 tấn/ha, thân và lá khá nặng; cây mía dể bị đổ ngã khi gió lớn, tỷ lệ hao hụt mía cây khi thu hoạch phụ thuộc đáng kể vào trạng thái cây đứng trên đồng;

+ Khoảng cách hàng, mật độ cây và năng suất mía có mối quan hệ mật thiết với nhau, tùy thuộc vào trình độ thâm canh, CGH mà quan hệ đó thay đổi; khoảng cách hàng rộng, hàm lượng chất dinh dưỡng và ẩm độ trong đất càng cao thì tỷ lệ mía đẻ nhánh, số cây trên hàng càng cao và sẻ tăng cho đến khi giao tán, các cây thấp yếu sẻ bị đào thải.

- Hiện trạng canh tác mía tại Tây Ninh:

+ Vụ Đông - Xuân (cuối mùa mưa): thường trồng vào khoảng tháng 11 đến tháng 12 dương lịch, thu hoạch vào khoảng tháng 10 đến tháng 12 năm sau; đối với vùng có điều kiện tưới thời vụ trồng có thể kéo dài đến tháng 1 - 2 dương lịch; vụ này có thời gian sinh trưởng dài nên năng suất thường cao hơn;

+ Vụ Hè - Thu (cuối mùa mưa): thường trồng vào khoảng tháng 4, 5, 6 dương lịch, thu hoạch vào khoảng tháng 2, 3, 4, 5 dương lịch năm sau; vụ này có thời gian sinh trưởng ngắn nên năng suất thấp hơn;

+ Khâu làm đất: cày đạt độ sâu từ 18 - 25 cm. Máy kéo công suất từ 50 - 100 Hp liên kết với các thiết bị là cày phá lâm 03 chảo, 04 chảo và cày 07 chảo xen kẽ;

+ Khâu trồng: máy chỉ làm một chức năng là rạch hàng (độ sâu lớn nhất chỉ 25 cm) nên có cấu tạo đơn giản; bón lót, rải hom, lấp, nén hom đều thực hiện bằng lao động thủ công;

+ Chăm sóc: cày ra diệt cỏ, phơi cho cỏ chết, đợi khi có mưa thì rải phân bằng lao động thủ công và cày vô lấp phân; công tác chăm sóc mía còn gặp nhiều khó khăn theo thời tiết;

+ Khâu thu hoạch: toàn bộ mía ở Tây Ninh được thu hoạch bằng thủ công, lượng lá mía khô trên đồng sẽ được đốt cháy hoàn toàn; công việc này gây ảnh hưởng đến môi trường rất nhiều.

-     Xây dựng quy trình cơ giới hóa (CGH) canh tác mía ở Tây Ninh: vùng đất cao (huyện Tân Châu Tây Ninh): Năng suất tăng 41,36%; chi phí giảm 22,7% so với đối chứng; vùng đất thấp (huyện Châu Thành Tây Ninh): Năng suất tăng 24,8% ; chi phí giảm 29,6% so với đối chứng.

-     Xây dựng được 2 mô hình canh tác mía:

+ Tại Tân Châu Tây Ninh (vụ Đông Xuân 2007): trong vụ mía tơ, năng suất đạt cao hơn lô đối chứng là 41,24% và cao hơn các lô đại trà cùng giống K84-200 cùng khu vực là 48,02%; đất không có gốc và lá mía giảm 12% so với đối chứng và đại trà.

+ Tại Châu Thành Tây Ninh (vụ Hè Thu 2006): trong vụ mía tơ, năng suất đạt cao hơn lô đối chứng là 33%; chi phí canh tác giảm 11,03% so với đối chứng. Trong vụ mía gốc (2008 - 2009) năng suất đạt cao hơn lô đối chứng là 2,66% và cao hơn các lô đại trà cùng giống K84-200 cùng khu vực là 33,3%; chi phí canh tác giảm 22,93% so với đối chứng và đại trà.

-     Mô hình canh tác mía bằng cơ giới kèm theo các số liệu khảo nghiệm. Các thiết bị chuyển giao: 01 máy trồng mía, 01 máy chăm sóc liên hợp, 01 máy thu hoạch.

-     Danh mục các thiết bị cơ giới hóa canh tác mía và quy trình canh tác mía phù hợp với điều kiện đặc thù của tỉnh Tây Ninh. Các máy đạt kết quả tốt đang nhân rộng gồm máy trồng mía bán cơ giới, máy xới bón phân, máy tung vôi, cày ngầm không lật; một số máy có triển vọng như máy bón phân kết hợp xới diệt cỏ, máy băm lá mía, máy nâng chuyển mía bán thủ công.

KẾT QUẢ ỨNG DỤNG

-     Đề tài được UBND tỉnh công nhận kết quả nghiệm thu tại Quyết định số 461/QĐ-UBND ngày 05/3/2010. Kết quả nghiên cứu được chuyển giao đến các cơ quan, đơn vị, các vùng, khu vực có liên quan trên địa bàn tỉnh; tổ chức triển khai nhằm tạo đột phá trong việc tăng năng suất, chất lượng và giảm chi phí đối với cây mía ở Tây Ninh.

- Sở KH&CN đã giao cho Trung tâm Ứng dụng Tiến bộ KH&CN thuộc Sở triển khai nhân rộng kết quả nghiên cứu: từ năm 2008 - 2010, máy cày ngầm đã được cải tiến và nhân rộng 02 cái tại Trại mía Thành Long, Châu Thành, Tây Ninh (Cày ngầm đã ứng dụng canh tác là 22 ha; Bừa đĩa trung 100 ha; Cày sâu 4 chảo 50 ha); máy trồng mía Thái Lan 50 ha, được cải tiến và nhân rộng trên 30 cái tại Tây Ninh và các tỉnh như Long An, Đồng Nai và Gia Lai; máy băm lá của Chương trình mía đường Tp. HCM thực hiện được 10 ha. Từ 2011 - 2012: bừa đĩa trung 11 ha; máy xới bón phân 01 hàng của Thái Lan 52,5 ha; máy tung vôi mẫu Tây Ban nha 101 ha; khâu thu hoạch chưa ứng dụng được vào sản xuất và đời sống.

 

04/11/2013 12:00 SAĐã ban hành
Khảo sát thực trạng chất thải y tế tại các đơn vị thuộc ngành y tế tỉnh Tây Ninh và xây dựng phương án xử lý ô nhiễm thích hợp cho từng đơn vịKhảo sát thực trạng chất thải y tế tại các đơn vị thuộc ngành y tế tỉnh Tây Ninh và xây dựng phương án xử lý ô nhiễm thích hợp cho từng đơn vị
Đồng chủ nhiệm đề tài: BS.CKI. Nguyễn Thị Thu và PGS.TS. Bùi Trung Cơ quan chủ trì: Sở Y tế tỉnh Tây Ninh Thời gian thực hiện: 2004 - 2005 Thời gian nghiệm thu: 2006 Kinh phí thực hiện: 201 triệu đồng Đánh giá xếp loại của Hội đồng nghiệm thu: Khá

 

 

MỤC TIÊU

- Đánh giá thực trạng tình hình xả thải chất ô nhiễm (nước thải và rác y tế) tại các cơ sở y tế của tỉnh Tây Ninh.

- Xây dựng phương án và quy hoạch xử lý chất thải y tế (CTYT) cho từng đơn vị y tế cấp huyện, thị trấn và bệnh viện chuyên khoa của tỉnh Tây Ninh.

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Khảo sát thực trạng CTYT ở các đơn vị y tế trong tỉnh Tây Ninh.

- Xác lập hệ mô hình xử lý nước thải và lò đốt rác phù hợp.

- Xác lập phương án xử lý CTYT cho từng cơ sở y tế.

- Xây dựng quy hoạch lắp đặt hệ xử lý CTYT tại từng đơn vị.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

- Lần đầu tiên đã tiến hành khảo sát tại từng cơ sở, thu được các số liệu xác thực về nước thải, mức độ ô nhiễm trong nước thải và số lượng từng loại rác y tế xả ra trong ngày làm cơ sở để xác định qui mô để xử lý phù hợp. Việc khảo sát được thực hiện theo tiêu chuẩn khoa học và phù hợp với qui định của Nhà nước và Bộ Y tế về quản lý chất thải độc hại.

- Thực trạng tình hình xả thải chất ô nhiễm (nước thải và rác y tế) tại các cơ sở y tế của tỉnh Tây Ninh.

+ Lượng chất thải y tế tại trung tâm y tế huyện Bến Cầu hiện nay ở mức trung bình thấp: lưu lượng nước thải bình quân thấp hơn 25 m3/ngày đêm (dao động trong khoảng 10 - 24 m3/ngày đêm); lượng rác y tế thấp hơn 20 kg/ngày đêm (dao động từ 3 - 16 kg).

+ Lưu lượng nước thải ở Trung tâm y tế huyện Châu Thành tương đối cao (dao động trong khoảng 56 -103 m3/ngày đêm); lượng rác y tế thấp hơn 15 kg/ngày đêm (dao động từ 3 - 14,5 kg).

+ Lưu lượng nước thải ở Trung tâm y tế huyện Dương Minh Châu khá cao (dao động trong khoảng 40 - 50 m3/ngày đêm); lượng rác thải y tế tương đối thấp (dao động từ 3 - 10 kg).

+ Lưu lượng nước thải ở Trung tâm y tế huyện Gò Dầu dao động trong khoảng 30 - 50 m3/ngày đêm); lượng rác y tế thấp hơn 20 kg/ngày đêm.

+ Lượng chất thải y tế tại Trung tâm y tế huyện Hòa Thành hiện nay ở mức trung bình: lưu lượng nước thải phần lớn dao động trong khoảng 30 - 50 m3/ngày đêm); lượng rác thải y tế thấp hơn 20 kg/ngày đêm (dao động từ 8 - 17,5 kg).

+ Lượng chất thải y tế tại Trung tâm Phòng chống Lao hiện nay ở mức thấp: lưu lượng nước thải phần lớn dao động trong khoảng 6 m3/ngày đêm); lượng rác y tế thấp hơn 10 kg/ngày đêm.

+ Lượng chất thải y tế tại Trung tâm y tế huyện Tân Biên hiện nay ở mức trung bình: lưu lượng nước thải bình quân 28 m3/ngày đêm; lượng rác y tế thấp hơn 20 kg/ngày đêm.

+ Lượng chất thải y tế tại Trung tâm y tế huyện Tân Châu hiện nay ở mức trung bình: lưu lượng nước thải phần lớn dao động trong khoảng 30 - 50 m3/ngày đêm); lượng rác y tế thấp hơn 10 kg/ngày đêm và một lượng nhỏ các loại hóa chất.

+ Lượng chất thải y tế tại Trung tâm y tế Thị xã Tây Ninh hiện nay ở mức tương đối thấp: lưu lượng nước thải thấp hơn 10 m3/ngày đêm; lượng rác y tế thấp hơn 4kg/ngày đêm.

+ Lượng chất thải y tế tại Trung tâm y tế huyện Trảng Bàng hiện nay tương đối cao: lưu lượng nước thải trung bình khoảng 50 m3/ngày đêm; lượng rác y tế khá cao 30 kg/ngày đêm.

+ Lượng chất thải y tế tại Bệnh viện Y học Cổ truyền khá cao so với quy mô hoạt động của đơn vị: lưu lượng nước thải trung bình khoảng 74 m3/ngày đêm); lượng rác y tế thấp.

- Nghiên cứu thiết kế mô hình lò đốt rác y tế công suất 25 kg/ngày, các mô hình hệ xử lý nước thải y tế công suất 50 m3/ngày và 30 m3/ngày. Các mô hình này thích hợp để triển khai tại cơ sở y tế cấp huyện, thị của tỉnh Tây Ninh.

+ Lò đốt rác y tế công suất 25 kg/ngày: nhiệt độ buồng sơ cấp (300 - 9000C); nhiệt độ buồng thứ cấp (1.000 - 1.1000C); điện năng sử dụng (380V- 3 pha- 50 Hz); công suất lắp đặt (20 KW (30 A)); nước sử dụng (Qmax= 100 lít/h; P= 1 Kgf/cm2); trọng lượng tổng cộng 600kg; xử lý khí thải (tách bụi - khói Nox - oxy hoá các chất hữu cơ; cặn sĩ - xử lý axít); điều khiển tự động; mặt bằng sử dụng (dài 3,5m x rộng 3m x cao 3m);

+ Hệ xử lý nước thải y tế công suất 50 m3/ngày: hoạt động theo công nghệ phân huỷ sinh học do Viện công nghệ hoá học nghiên cứu cải tiến; với quy trình xử lý theo sơ đồ (nước thải —> hố thu —> bể điều hoà —> xử lý vi sinh yếm khí có giá thể —> xử lý vi sinh hiếu khí —> lắng trong —> thu bùn —> khử trùng —> thải ra); hệ xử lý được kết cấu theo bể bê tông cốt thép hợp khối, bền vững lâu dài và đảm bảo vệ sinh môi trường, mỹ quan chung;

+ Hệ xử lý nước thải y tế công suất 50 m3/ngày: Là công nghệ xử lý UFB của Viện Công nghệ hoá học; với quy trình công nghệ theo sơ đồ (nước thải —> hố thu —> bể điều hòa

—> xử lý vi sinh yếm khí có giá thể —> xử lý vi sinh hiếu khí —> lắng trong —> khử trùng—> thoát ra).

- Đánh giá hiện trạng ô nhiễm và đề xuất phương án để xử lý CTYT tại các cơ sở y tế của tỉnh Tây Ninh với lò đốt rác và các hệ xử lý nước thải có công suất phù hợp.

KẾT QUẢ ỨNG DỤNG

Trên cơ sở những số liệu thống kê và các giải pháp kỹ thuật giúp Sở Y tế Tây Ninh xây dựng định hướng quy hoạch xử lý CTYT cho từng đơn vị trực thuộc.

 

07/11/2013 12:00 SAĐã ban hành
Danh mục nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ đang tiến hành sử dụng ngân sách nhà nước (đến hết năm 2020) : Năm 2020Danh mục nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ đang tiến hành sử dụng ngân sách nhà nước (đến hết năm 2020) : Năm 2020

​Danh mục nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ đang tiến hành sử dụng ngân sách nhà nước (đến hết năm 2020) : Năm 2020

​Năm 2020: nam2020.pdf

01/03/2021 12:00 CHĐã ban hànhTin
Phê duyệt danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh năm 2019Phê duyệt danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh năm 2019
Ngày 19/12/2018, UBND tỉnh ban hành Quyết định số 3098/QĐ-UBND phê duyệt danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh năm 2019, với 02 đề tài cụ thể như sau:

Đề tài về lĩnh vực khoa học kỹ thuật và công nghệ "Điều tra, đánh giá tiềm năng tài nguyên nước phục vụ sản xuất, sinh hoạt cho khu vực Chàng Riệc xã Tân Lập, huyện Tân Biên tỉnh Tây Ninh. Mục tiêu chung của Đề tài này là điều tra đánh giá tiềm năng, chất lượng tài nguyên nước khu vực Chàng Riệc xã Tân Lập, huyện Tân Biên tỉnh Tây Ninh; Đề xuất những giải pháp, quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên nước khu vực Chàng Riệc xã Tân Lập, huyện Tân Biên tỉnh Tây Ninh.

Đề tài thứ 2 về lĩnh vực khoa học nông nghệp "Xây dựng, quản lý và phát triển nhãn hiệu chứng nhận cho các sản phẩm từ thịt bò của tỉnh Tây Ninh."  Với mục tiêu chung là góp phần nâng cao giá trị các sản phẩm từ con bò của tỉnh Tây Ninh mang nhãn hiệu chứng nhận; Duy trì  danh tiếng sản phẩm từ con bò của tỉnh và nâng cao đời sống người dân vùng sản xuất, kinh doanh sản phẩm. Bên cạnh đó, đề tài còn xây dựng quy trình chăn nuôi, sản xuất, chế biến, kinh doanh các sản phẩm từ con bò của tỉnh Tây Ninh mang nhãn hiệu chứng nhận; Xác định các tiêu chí và phương pháp chứng nhận của các sản phẩm từ con bò của tỉnh Tây Ninh mang nhãn hiệu chứng nhận; Xây dựng hệ thống tổ chức, phương tiện, điều kiện để quản lý và khai thác nhãn hiệu chứng nhận./.

 

                                                                                              Ngọc Hà

22/12/2018 8:00 SAĐã ban hànhTin loại 3
Ứng dụng tiến bộ Khoa học và Công nghệ xử lý nước thải nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường cho các cơ sở trong làng nghề chế biến sắn ở xã Ninh Sơn, huyện Hòa Thành, tỉnh Tây NinhỨng dụng tiến bộ Khoa học và Công nghệ xử lý nước thải nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường cho các cơ sở trong làng nghề chế biến sắn ở xã Ninh Sơn, huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh
Chủ nhiệm đề tài: ThS. Nguyễn Hoàng Cơ quan chủ trì: Sở KH&CN Tây Ninh Thời gian thực hiện: 2001 - 2003 Thời gian nghiệm thu: 2007 Kinh phí thực hiện: 930 triệu đồng (trong đó kinh phí SNKHTW: 500 triệu đồng; kinh phí SNKHĐP: 121,8 triệu đồng; nguồn vốn khác: 308,2 triệu đồng Đánh giá xếp loại của Hội đồng nghiệm thu: Khá

 

 

MỤC TIÊU

- Xây dựng hệ thống xử lý nước thải và đề xuất biện pháp khắc phục ô nhiễm môi trường áp dụng cho các cơ sở chế biến tinh bột khoai mì ở Tây Ninh.

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu công nghệ xử lý nước thải truyền thống của các làng nghề sản xuất tinh bột khoai mì trong tỉnh, ứng dụng mô hình đã nghiên cứu thành công trong phòng thí nghiệm, xây dựng một hệ thống xử lý nước thải chế biến khoai mì, từ đó đưa ra quy trình công nghệ xử lý nước thải chế biến khoai mì phù hợp với địa phương

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

- Quy trình công nghệ xử lý nước thải đang áp dụng trong làng nghề tại địa phương, phương pháp xử lý là sử dụng hệ hồ sinh học:

+ Ưu điểm: vốn đầu tư thiết bị thấp; chi phí quản lý không đáng kể; không tiêu tốn nguyên liệu, nhiên liệu khi vận hành.

+ Nhược điểm: chiếm nhiều diện tích; gây ô nhiễm tầng nước ngầm; gây ô nhiễm đất; gây mùi hôi thối do chất hữu cơ phân hủy ở các hồ bậc 1, 2.

- Sơ đồ công nghệ:

- Quy trình công nghệ xử lý nước thải áp dụng cho dự án: từ những nhược điểm của biện pháp xử lý hiện nay, công nghệ xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học kỵ khí ngược (UASB) được xây dựng như sau:

+ Nước thải sản xuất theo mương dẫn vào hệ thống xử lý nước thải; tại cuối mương dẫn có đặt song chắn rác nhằm loại bỏ các tạp chất (rác có kích thước lớn hơn 03mm);

+ Nước thải sau khi qua bể lắng cát để tách cặn vô cơ (sạn, cát) nhằm bảo vệ máy bơm và tạo điều kiện thuận lợi cho các bể xử lý sinh học tiếp theo. Sơ đồ công nghệ:

+ Dự án đã nghiên cứu, xây dựng hệ thống xử lý nước thải cho các nhà máy sản xuất tinh bột khoai mì sử dụng công nghệ UASB (bể sinh học kị khí ngược) kết hợp với Aeroten (sinh học hiếu khí) đã khắc phục được các hạn chế của phương pháp xử lý hiện tại của các cơ sở chế biến khoai mì hiện nay: chất lượng nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn cho phép thải ra môi trường, diện tích xử lý rất nhỏ so với công nghệ hồ sinh học.

KẾT QUẢ ỨNG DỤNG

Kết quả dự án được nhân rộng cho các cơ sở chế biến khoai mì ở địa phương nhằm giảm thiểu tác động đến môi trường, tăng diện tích cây trồng trên khu vực.

 

04/11/2013 12:00 SAĐã ban hành
Danh mục các đề tài, dự án cấp Tỉnh được phê duyệt năm 2012Danh mục các đề tài, dự án cấp Tỉnh được phê duyệt năm 2012
Ngày 12/01/2012, Chủ tịch UBND tỉnh Tây Ninh chính thức phê duyệt danh mục các đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh năm 2012 tại Quyết định số 82/QĐ-UBND

 

Danh mục gồm 18 đề tài và dự án:

I. Lĩnh vực khoa học xã hội

1. Xây dựng chương trình và biên soạn giáo trình địa phương học cho các lớp đào tạo trung cấp lý luận chính trị - hành chính tại trường Chính trị tỉnh Tây Ninh

    Cơ quan chủ trì: Trường Chính trị tỉnh Tây Ninh.

2. Nghiên cứu thực trạng ảnh hưởng của Game online đến sự phát triển nhân cách của học sinh THPT trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

    Cơ quan chủ trì: Trường Cao đẳng Sư phạm Tây Ninh.

3. Xây dựng quy trình cơ bản công tác kiểm tra, giám sát tổ chức đảng và đảng viên ở Đảng bộ tỉnh Tây Ninh.

    Cơ quan chủ trì: Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy Tây Ninh.

II. Lĩnh vực khoa học Y, Dược

4. Điều tra nguồn tài nguyên cây thuốc ở Vườn Quốc Gia Lò Gò – Xa Mát tỉnh Tây Ninh, phục vụ cho yêu cầu bảo tồn và phát triển.

    Cơ quan chủ trì: Vườn Quốc Gia Lò Gò – Xa Mát.

5. Chuyển giao quy trình sử dụng Mặt Nạ Thanh Quản trong Gây Mê Hồi Sức; Gây mê Phẫu thuật; và Gây mê – Phẫu thuật nội soi Tai Mũi Xoang.

    Cơ quan chủ trì: Bệnh viện Đa khoa tỉnh Tây Ninh.

6. Sự đột biến trên hai gen EGFR và gen K-ras và mức độ methyl hóa của hai gen SFRP1 và CDX1 trong ung thư đại trực tràng ở người Việt Nam.

    Cơ quan chủ trì: Bệnh viện Đa khoa tỉnh Tây Ninh.

7. Khảo sát kiến thức – thái độ về sức khỏe sinh sản của học sinh khối THPT trên địa bàn Tây Ninh năm 2011.

    Cơ quan chủ trì: Trung tâm Y tế Thị xã Tây Ninh.

8. Triển khai kỹ thuật sinh học phân tử (PCR) trong xét nghiệm chẩn đoán bệnh dịch (cúm, sốt xuất huyết, tả và tay chân miệng) tại Trung tâm y tế dự phòng Tây Ninh.

    Cơ quan chủ trì: Trung tâm Y tế Dự phòng Tây Ninh.

9. Triển khai kỹ thuật tẩy sỏi thận qua da tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Tây Ninh.

    Cơ quan chủ trì: Bệnh viện Đa khoa tỉnh Tây Ninh.

III. Lĩnh vực khoa học Nông nghiệp

10. Ứng dụng công nghệ sinh học để sản xuất sản phẩm thức ăn ủ chua từ phụ phẩm nông nghiệp phục vụ chăn nuôi đại gia súc ở tỉnh Tây Ninh và vùng phụ cận.

      Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tây Ninh.

11. Khảo sát sản xuất một số giống sắn đạt năng suất tinh bột cao, thích hợp với sinh thái tỉnh Tây Ninh.

     Cơ quan chủ trì: Trung tấm Giống Nông nghiệp Tây Ninh.

12. Nghiên cứu các giải pháp kỹ thuật nâng cao sức sản xuất và sinh sản của Trâu tại Tây Ninh.

     Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tây Ninh.

13. Xây dựng các mô hình ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để tăng hiệu quả kinh tế trên vùng đất phèn tỉnh Tây Ninh.

     Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tây Ninh.

IV. Lĩnh vực khoa học nhân văn

14. Viết Hồi ký trường Hoàng Lê Kha (1962-1975).

     Cơ quan chủ trì: Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Tây Ninh.

15. Biên soạn Truyền thống trường Hoàng Lê Kha (1962-1975).

     Cơ quan chủ trì: Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy Tây Ninh.

16. Biên soạn lịch sử Đảng bộ Khối cơ quan Dân chính Đảng từ khi thành lập đến năm 2010.

      Cơ quan chủ trì: Đảng ủy Khối cơ quan Dân chính Đảng.

17. Lịch sử Đảng bộ Quân sự tỉnh Tây Ninh (1945-2010).

     Cơ quan chủ trì: Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Tây Ninh.

18. Lịch sử trường Quân sự tỉnh Tây Ninh (1945-2010).

     Cơ quan chủ trì: Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Tây Ninh.

 

Quyết định và Danh mục cụ thể kèm theo

 

 

 

 

 

03/12/2013 12:00 SAĐã ban hành
Chỉnh lý và biên soạn lịch sử Đảng bộ tỉnh Tây Ninh (1930 – 2005)Chỉnh lý và biên soạn lịch sử Đảng bộ tỉnh Tây Ninh (1930 – 2005)
Chủ nhiệm đề tài: CN. Lê Minh Trọng Cơ quan chủ trì: Ban Tuyên Giáo Tỉnh Ủy Tây Ninh Thời gian thực hiện: 2009 - 2010 Thời gian nghiệm thu: 2010 Kinh phí thực hiện là: 215,31 triệu đồng (hỗ trợ kinh phí) Đánh giá xếp loại của Hội đồng nghiệm thu: Khá

 

MỤC TIÊU

-     Bổ sung tư liệu 30 năm kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ, 20 năm (1975 - 1995) cải tạo và xây dựng chủ nghĩa xã hội.

-     Tổng kết thực tiễn 10 năm (1995 - 2005) những mặt làm được và chưa làm được của chặng đường thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh nhà.

-     Đề ra những biện pháp, hướng đi thích hợp đúng với đường lối của Đảng, thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa trên địa bàn tỉnh.

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

-     Biên soạn nội dung các thời kỳ lịch sử dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh.

-     Phỏng vấn các nhân chứng lịch sử để thu thập tư liệu.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tập sách lịch sử Đảng bộ tỉnh Tây Ninh (1930 - 2005).

-     Quá trình thành lập Đảng bộ tỉnh Tây Ninh, Đảng bộ lãnh đạo khởi nghĩa giành chính quyền cách mạng (1930 - 1945).

+ Đầu năm 1930, Đảng Cộng Sản Việt Nam thành lập, Tây Ninh là tỉnh tiếp giáp với các tỉnh có phong trào cộng sản hoạt động mạnh như Gia Định, Chợ Lớn, Thủ Dầu Một, ảnh hưởng của Đảng bắt đầu lan rộng đến Tây Ninh. Đồng chí Võ Văn Lợi từ Bà Điểm (Hóc Môn) lên Giồng Nần (Châu Thành), vừa sinh sống, vừa tuyên truyền giác ngộ quần chúng.

+ Những năm 1936 - 1939, mặt trận nhân dân Pháp với Đảng Cộng Sản Pháp làm nòng cốt giành được thắng lợi trong cuộc tổng tuyển cử. Từ đây, cùng với cả nước, phong trào cách mạng ở Tây Ninh được nhen nhóm trở lại dưới dạng đấu tranh công khai.

+ Tháng 4/1945, các đảng viên ở xã Thanh Điền bắt đầu tổ chức cơ sở Việt Minh và dần dần phát triển sang các xã khác; chiều ngày 24/08/1945, lực lượng quần chúng đầu tiên từ vùng Bến Cầu tiến về xã Thanh Điền; sáng sớm ngày 25/08/1945, từ xã Thanh Điền các đồng chí đảng viên mang súng ngắn dẫn đầu đội ngũ rầm rập tiến vào sân vận động thị xã; sáng hôm sau, cờ đỏ sao vàng tung bay khắp thị trấn.

-     Đảng bộ Tây Ninh lãnh đạo nhân dân kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược lần thứ hai (1945 - 1954).

+ Trong chín năm kháng chiến chống Pháp, từ tiếng súng đầu tiên ở Suối Sâu ngày 8/11/1954 đến kết thúc cuộc kháng chiến tháng 7/1954, chiến trường Tây Ninh là một trong những khó khăn nhất của “miền Đông gian lao mà anh dũng”; chúng áp dụng chính sách “tam ngang” (giết sạch, đốt sạch, phá sạch) và dùng đủ các loại vũ khí tối tân nhằm triệt phá vùng căn cứ kháng chiến. Để giành thắng lợi, Đảng bộ và Uỷ ban kháng chiến - Hành chính Tây Ninh đã chỉ đạo mặt trận và các đoàn thể vận động tổ chức chăm lo cuộc sống cho nhân dân;

+ Từng bước thống nhất các lực lượng vũ trang dưới sự lãnh đạo của Đảng, phát triển lực lượng vũ trang ba thứ quân: chủ lực, bộ đội địa phương và du kích lớn mạnh; tổ chức giáo dục lập trường quan điểm quần chúng và luôn giữ vững tinh thần cách mạng tiến công, vừa đánh địch tại địa phương, vừa bảo vệ căn cứ địa kháng chiến.

-     Thời kỳ Kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 - 1975).

+ Trong 21 năm kháng chiến chống Mỹ cứu nước, Đảng bộ và quân dân Tây Ninh lại đứng trước những khó khăn gian khổ và ác liệt hơn; ở giai đoạn đầu của cuộc kháng chiến (1954 - 1960) chính quyền Ngô Đình Diệm với những thủ đoạn thâm độc nhất ra sức đàn áp các lực lượng yêu nước, tiêu diệt ý chí độc lập thống nhất nước nhà. Với tinh thần Nghị quyết 15 của Ban Chấp hành Trung ương (01/1959) đã mở đường cho cách mạng miền Nam tiến lên bằng chiến thắng Tua Hai (01/1960).

+ Sau thất bại chiến lược “chiến tranh một phía”, đế quốc Mỹ thực hiện các chiến lược “chiến tranh đặc biệt, chiến tranh cục bộ, Việt Nam hoá chiến tranh” ở miền Nam Việt Nam. Với sự lãnh đạo sáng suốt về đường lối của Đảng, Trung ương Cục, Quân uỷ, Tỉnh uỷ với nhiều nghị quyết đúng đắn. Nên quân dân Tây Ninh đã vượt qua mọi khó khăn, gian khổ, bẻ gãy các chiến lược chiến tranh tàn bạo của Đế quốc Mỹ.

+ Trong lãnh đạo, chỉ đạo chiến trường, Đảng bộ đánh giá đúng tương quan lực lượng giữa địch - ta tại tỉnh và từng khu vực, từng huyện để vận dụng được sức mạnh tổng hợp và thực hiện phương chăm đánh địch bằng hai chân, ba mũi, phối hợp chặt chẽ 3 thứ quân. Qua mỗi lần gặp khó khăn, Đảng bộ nghiêm túc rút kinh nghiệm, nghiêm khắc phê bình và tự phê bình, sửa chữa để vươn đến giành thắng lợi hoàn toàn bằng chính lực lượng của tỉnh, góp phần giải phóng Sài Gòn - Gia Định trong chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử.

- Khắc phục hậu quả chiến tranh, bước đầu ổn định đời sống của nhân dân, chiến đấu bảo vệ biên giới Tây Nam của Tổ quốc (1975 - 1979).

+ Sau thắng lợi 30/04/1975, Tỉnh uỷ Tây Ninh lãnh đạo việc tiếp quản toàn bộ địa bàn mới được giải phóng, thành lập các Uỷ ban quân quản từ tỉnh đến xã, đập tan những âm mưu tuyên truyền xuyên tạc phá hoại của địch.

+ Ngày 25/4/1976, cùng với cả nước, nhân dân Tây Ninh hăng hái làm tròn nghĩa vụ và quyền lợi công dân trong cuộc bầu cử Quốc hội, với số cử tri đi bầu chiếm 98,48%. Quốc hội khoá VI kỳ họp thứ nhất quyết định đặt tên nước là Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Đây là sự kiện có ý nghĩa hết sức quan trọng.

+ Đánh thắng cuộc chiến tranh xâm lược do bè lũ Pôn-Pốt gây ra, bảo vệ biên giới Tây Nam: với âm mưu xâm lược chủ quyền và lãnh thổ của nhân dân ta, bè lũ Pôn Pốt được sự xúi giục của thế lực bên ngoài đã tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược ở toàn tuyến biên giới Tây Nam của Tổ quốc; rạng sáng ngày 25/4/1977, chúng dùng lực lượng tương đối lớn gồm Sư đoàn 3, 4, Trung đoàn 306 đặc nhiệm và quân địa phương vùng 20, 21, 23 đồng loạt tấn công một số khu vực thuộc hai huyện Bến Cầu và Tân Biên, chúng tiến hành tàn sát, đốt phá, cướp bóc một cách dã man. Tỉnh uỷ Tây Ninh xác định lập trường đấu tranh: nhân dân Campuchia, những người chân chính Campuchia là bạn, nơi nào, bộ phận nào, cá nhân nào, tổ chức nào có chủ trương khiêu khích xâm lấn thì đó là kẻ thù; ngày 07/01/1979 với tinh thần Quốc tế vô sản và theo yêu cầu của Mặt trận đoàn kết dân tộc cứu nước Campuchia, lực lượng vũ trang của ta phối hợp với lực lượng cách mạng Campuchia đánh đổ hoàn toàn chế độ diệt chủng Pôn-Pốt.

-     Ổn định tình hình sau chiến tranh biên giới, tiếp tục cải tạo và xây dựng Chủ nghĩa xã hội trên địa bàn tỉnh (năm 1979 - cuối năm 1985): thời kỳ này do bệnh chủ quan duy ý chí, nóng vội trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, đã phạm một số sai lầm, khuyết điểm, nhất là trong vai trò hợp tác hoá nông nghiệp, cải tạo công thương nghiệp, xã hội chậm đổi mới, đã gây khó khăn và làm chậm sự phát triển.

-     Từ năm 1986 - 2005, thực hiện đường lối đổi mới của đảng, cơ chế quản lý từ tập trung quan liêu bao cấp chyển sang cơ chế thị trường có sự quản lý Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Nền kinh tế đạt tốc độ tăng trưởng cao, cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, quyền làm chủ của nhân dân được nâng lên.

-     Giải pháp của Đảng bộ trong việc thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ tổ quốc Xã hội chủ nghĩa trên địa bàn tỉnh:

+ Trong từng thời kỳ cách mạng, Đảng bộ luôn nắm vững quan điểm, đường lối của Đảng và vận dụng sáng tạo vào thực tiễn cách mạng địa phương; xây dựng và phát huy cao độ vai trò của nhân dân trong sự nghiệp cách mạng của Đảng;

+ Xây dựng lực lượng vũ trang làm nòng cốt chiến tranh nhân dân; phát huy vị trí chiến lược quan trọng của tỉnh căn cứ địa kháng chiến vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; xây dựng Đảng bộ vững mạnh, không ngừng nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của Đảng được xem là nhân tố quyết định mọi thắng lợi.

KẾT QUẢ ỨNG DỤNG

Kết quả đề tài được chuyển giao cho các cơ quan, đơn vị có liên quan phục vụ Đại hội Đảng; giáo dục truyền thống cách mạng cho cán bộ, đảng viên, nhân dân và thế hệ trẻ trong tỉnh.

 

01/11/2013 12:00 SAĐã ban hành
Nghiên cứu bảo tồn các loài linh trưởng ở Vườn quốc gia Lò Gò – Xa Mát tỉnh Tây NinhNghiên cứu bảo tồn các loài linh trưởng ở Vườn quốc gia Lò Gò – Xa Mát tỉnh Tây Ninh
Ngày 27/03/2015, Sở Khoa học và Công nghệ (KH&CN) Tây Ninh tổ chức họp Hội đồng xét duyệt thuyết minh đề tài "Nghiên cứu bảo tồn các loài linh trưởng ở Vườn quốc gia Lò Gò – Xa Mát tỉnh Tây Ninh" do KS. Tạ Ngọc Dân – Ban Quản lý Vườn quốc gia Lò Gò – Xa Mát làm chủ nhiệm.

Tham dự phiên họp Hội đồng có ông Nguyễn Minh Hiệp, PGĐ Sở KH&CN Tây Ninh - Chủ tịch Hội đồng; PGS.TS Hoàng Đức Huy – Trường Đại học Khoa học Tự nhiên TP.HCM và TS. Nguyễn Thị Phương Thảo – Viện Sinh học Nhiệt đới TP.HCM tham gia phản biện, cùng với các thành viên khác đang công tác tại các đơn vị có liên quan.

Với mục tiêu nghiên cứu xây dựng kế hoạch bảo tồn các loài sinh trưởng ở Vườn quốc gia Lò Gò – Xa Mát tỉnh Tây Ninh nhằm phục vụ công tác quản lý, bảo tồn và du lịch sinh thái tại Vườn quốc gia Lò Gò – Xa Mát.

Đề tài được Hội đồng xét duyệt thống nhất triển khai thực hiện. Tuy nhiên, Hội đồng đề nghị cơ quan chủ trì hoàn chỉnh lại các nội dung theo góp ý tại cuộc họp và gửi về Sở KH&CN để tiến hành thủ tục theo quy định.

Sở KH & CN

31/03/2015 10:00 SAĐã ban hành
Nghiên cứu nguyên nhân gây ra dông sét và đề xuất các giải pháp phòng tránh làm giảm nhẹ thiệt hại trong khu vực Tân Biên, Tân Châu, Bến Cầu tỉnh Tây NinhNghiên cứu nguyên nhân gây ra dông sét và đề xuất các giải pháp phòng tránh làm giảm nhẹ thiệt hại trong khu vực Tân Biên, Tân Châu, Bến Cầu tỉnh Tây Ninh
Chủ nhiệm đề tài: TS. Lê Ngọc Thanh Cơ quan chủ trì: Phân viện Địa lý TP.HCM (nay là Viện Địa lý Tài nguyên TP.HCM) Thời gian thực hiện: 2006 - 2008 Thời gian nghiệm thu: 2010 Kinh phí thực hiện: 572,404 triệu đồng Đánh giá xếp loại của Hội đồng nghiệm thu: Khá

 

MỤC TIÊU

-     Xác định các nguyên nhân xuất hiện dông sét có tính tập trung cao; phổ biến kiến thức và cung cấp tài liệu cho nhân dân nhằm nâng cao sự hiểu biết về dông sét, trên cơ sở đó hướng dẫn người dân các biện pháp tự phòng tránh.

-     Đề xuất các giải pháp phòng tránh có hiệu quả nhằm làm giảm nhẹ các thiệt hại do hiện tượng dông sét gây ra trong các khu vực nghiên cứu.

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

-     Điều tra và lập cơ sở trong nhân dân ghi nhận xuất hiện dông sét.

-     Số hóa các bản đồ: 36 sơ đồ, bản đồ.

-     Thực hiện 6 chuyên đề gồm: Nghiên cứu địa vật lý - cấu trúc địa chất; Nghiên cứu đặc điểm đại chất trầm tích; Nghiên cứu đặc điểm khí hậu - khí tượng; Nghiên cứu diễn biến sử dụng đất qua các thời kỳ; Nghiên cứu đặc điểm địa hình - địa mạo; Nghiên cứu đặc điểm địa chất công trình - địa chất thủy văn.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

-     Dông sét là một hiện tượng ngẫu nhiên, tùy theo đặc điểm tự nhiên của nó có thể xảy ra trong khu vực này nhiều hơn so với khu vực khác.

-     Xác định được nguyên nhân tổng quát xuất hiện dông sét trong khu vực Tân Biên, Tân Châu, Bến Cầu: các dạng hình thế thời tiết ảnh hưởng đến Tây Ninh, và đặc điểm địa hình của Tây Ninh khu vực lân cận, tác động của biến động khí hậu trong 30 năm trở lại đây.

+ Các dạng hình thế thời tiết ảnh hưởng đến Tây Ninh: trong tháng 4, vào thời kỳ mưa chuyển mùa, áp thấp nóng Ấn Miến tiếp tục phát triển mạnh hơn sang phía đông, tạo nên rãnh thấp gió mùa theo hướng Tây - Đông vắt qua 25 ÷ 27 vĩ độ Bắc;

+ Cuối tháng 4 đầu tháng 5, áp thấp nóng phát triển nhanh sang phía đông, kết hợp với hình thành một xoáy thuận nhiệt đới với vịnh Bengal, gió Tây Nam có cường độ yếu bắt đầu xuất hiện trên miền Đông Nam Bộ. Hoạt động của gió mùa Tây Nam là nguyên nhân chủ yếu gây nên mưa trong những tháng đầu mùa mưa;

+ Trong mùa mưa ở khu vực Nam Bộ thường xảy ra những đợt ít mưa kéo dài từ 5 đến 10 ngày (khoảng tháng 6 đến tháng 8), sau các đợt này thường xuất hiện dông mạnh kèm theo mưa to.

+ Đặc điểm địa hình của Tây Ninh và khu vực lân cận: nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền núi cao nguyên Nam Trung Bộ và ĐBSCL, nên địa hình Tây Ninh nghiêng từ Đông Bắc xuống Tây Nam;

+ Vùng Bến Cầu trũng hơn hai huyện Tân Biên và Tân Châu, gió Tây Nam đến huyện Bến Cầu, qua đồng bằng Campuchia khô hạn, không khí nóng và gặp sự bốc hơi mạnh nên điều kiện thuận lợi cho việc hình thành mây dông;

+ Khi thời tiết chuyển mùa với trường gió lệch đông đến Đông Nam xuất hiện thì địa hình vùng Tân Biên, Tân Châu lại là nơi đón gió sớm hơn phần phía Tây, những khối mây tích vũ hình thành từ biển vào dẫn đến hệ quả là vào nửa cuối tháng 9 đến tháng 10, khu vực này có dông sét nhiều hơn các khu vực khác;

+ Lượng mưa nhiều dẫn đến khả năng xuất hiện dông sét nhiều; từ đó cho phép đưa ra dự báo thời gian xảy ra dông sét hàng năm trong khu vực nghiên cứu: thời gian thường có dông sét trong ngày là từ 15 giờ trở đi; hiện tượng dông sét xảy ra vào các tháng : IV, V, VI, IX, X;

+ Tân Biên xảy ra dông sét nhiều từ tháng 4 đến tháng 7 (trong mùa gió mùa Tây Nam); Tân Châu xảy ra dông sét nhiều từ tháng 5 tháng 8, và tháng 9 (cả trong mùa gió mùa Tây Nam và Đông Nam); Bến Cầu xảy ra dông sét nhiều từ tháng 5 đến tháng 7 (trong mùa gió mùa Tây Nam).

+ Tác động của biến động khí hậu trong 30 năm trở lại đây: nhiệt độ không khí và nhiệt độ mặt đất, tốc độ gió mạnh nhất, lượng bốc hơi, lượng năm đều có xu hướng tăng; số giờ nắng lại giảm.

-     Nguyên nhân đặc thù xuất hiện dông sét có tính chọn lọc trong khu vực Tân Biên, Tân Châu, Bến Cầu xuất phát từ các điều kiện tự nhiên đặc thù bao gồm: đặc điểm mật độ dông sét, địa hình, hiện trạng sử dụng đất, đất ngập nước, địa chất, địa chất thủy văn, điện trở suất và từ trường.

-     Đã xây dựng bản đồ phân vùng nguy cơ sét đánh cho khu vực Tân Biên, Tân Châu và Bến Cầu.

-     Đã đưa ra dự báo dông sét hàng năm trong khu vực nghiên cứu.

-     Đã đề xuất các giải pháp cụ thể để phòng tránh làm giảm nhẹ thiệt hại về người và của cải vật chất do dông sét gây ra trong khu vực nghiên cứu gồm giải pháp công trình (sử dụng các thiết bị chống sét như thu lôi, cắt lọc sét; công trình trú sét cho người lao động ngoài trời; hệ thống cảnh báo sớm dông sét) và phi công trình (các biện pháp giáo dục về phòng tránh sét; tăng cường phổ biến kiến thức phòng tránh qua truyền thông đại chúng).

KẾT QUẢ ỨNG DỤNG

Đề tài được UBND tỉnh công nhận kết quả nghiệm thu tại Quyết định số 853/QĐ-UBND ngày 19/4/2011. Kết quả nghiên cứu được chuyển giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường; Sở Giao thông Vận tải; Sở Xây dựng; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Chi cục Thủy lợi) ứng dụng trong công tác quản lý của ngành và sử dụng kết quả nghiên cứu đề tài làm tài liệu tham khảo trong việc tuyên truyền, hướng dẫn nhân dân về kiến thức phòng tránh dông sét, giảm nhẹ rủi ro do thiên tai gây ra.

 

01/11/2013 12:00 SAĐã ban hành
Công nhận sáng kiến cấp tỉnh ngành Giáo dục và Đào tạo năm học 2017 - 2018Công nhận sáng kiến cấp tỉnh ngành Giáo dục và Đào tạo năm học 2017 - 2018
Ngày 10/12/2018, UBND tỉnh ban hành Quyết định số 2983/QĐ-UBND công nhận sáng kiến cấp tỉnh ngành Giáo dục và Đào tạo, trong đó

- Số sáng kiến cấp cơ sở đạt yêu cầu công nhận sáng kiến cấp tỉnh: 466/599, với 01 sáng kiến đạt loại A (xuất sắc), 239 sáng kiến đạt loại B (khá), và 226 sáng kiến đạt loại C (trung bình).

- Số sáng kiến cấp cơ sở không đạt yêu cầu công nhận sáng kiến cấp tỉnh: 133/599.

(Danh sách kèm theo) SO KH_CN GUI SAP XEP LAI DANH SACH (27-11-2018).doc

 

                                                                                              Ngọc Hà

11/12/2018 11:00 SAĐã ban hànhTin loại 3
Phê duyệt danh mục các nhiệm vụ  khoa học và công nghệ cấp tỉnh năm 2018Phê duyệt danh mục các nhiệm vụ  khoa học và công nghệ cấp tỉnh năm 2018

Ngày 10/10/2017, UBND tỉnh Tây Ninh ban hành Quyết định số 2344/QĐ-UBND phê duyệt danh mục các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh năm 2018 

Quyết định phê duyệt danh mục:  2344.pdf

10/10/2018 10:00 SAĐã ban hànhTin
Nghiên cứu, đánh giá mức độ lan truyền các chất ô nhiễm của nước thải sản xuất chế biến đường, tinh bột mì, cao su ảnh hưởng đến chất lượng nước ngầm trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đề xuất các giải pháp quản lý và biện pháp khắc phục ô nhiễm nước ngầmNghiên cứu, đánh giá mức độ lan truyền các chất ô nhiễm của nước thải sản xuất chế biến đường, tinh bột mì, cao su ảnh hưởng đến chất lượng nước ngầm trên địa bàn tỉnh Tây Ninh đề xuất các giải pháp quản lý và biện pháp khắc phục ô nhiễm nước ngầm
Chủ nhiệm đề tài: TS. Nguyễn Phước Dân Cơ quan chủ trì: Sở Tài nguyên và Môi trường Tây Ninh Thời gian thực hiện: 2004 - 2005 Thời gian nghiệm thu: 2007 Kinh phí thực hiện: 202 triệu đồng Đánh giá xếp loại của Hội đồng nghiệm thu: Khá

 

 

MỤC TIÊU

- Điều tra đánh giá hiện trạng ô nhiễm nước ngầm do nước thải sản xuất chế biến đường, bột mì và cao su trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

- Dự báo tình hình lan truyền chất ô nhiễm vào trong đất và nước ngầm. Đề xuất các giải pháp quản lý và các biện pháp khắc phục ô nhiểm nước ngầm do nước thải sản xuất chế biến đường, bột mì và cao su, góp phần cung cấp cơ sở khoa học, tham vấn cho các cơ quan chức năng quy hoạch và phát triển các ngành kinh tế của Tỉnh.

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Khảo sát, điều tra thực trạng diện tích, sản lượng, số lượng các cơ sở, mức độ ô nhiễm của tầng nước ngầm trong các khu vực có các cơ sở chế biến tinh bột, đường, cao su. Đánh giá những tác động ảnh hưởng của nó đến môi trường, đất, nước, khí và kinh tế xã hội, thực trạng các hệ thống xử lý nước hiện nay trong tỉnh và thu thập các công nghệ điển hình trong và ngoài nước, từ đó đề xuất các phương pháp xử lý nước thải phù hợp với từng ngành.

- Thu thập các số liệu về địa chất, trữ lượng nước ngầm ở các khu vực sản suất từ đó đánh giá khả năng tự thấm của đất.

- Khảo sát thành phần, tính chất của nước thải đặc trưng của ngành chế biến nông sản trong nước ngầm hiện nay. Phân tích thành phần nước thải chế biến tinh bột mì, đường và cao su ảnh hưởng đến chất lượng nước ngầm mạch nông xung quanh các cơ sở chế biến tinh bột mì, đường, cao su. Từ đó nghiên cứu, đánh giá những tác động ảnh hưởng đến môi trường như: đất, khí, nước và kinh tế xã hội xung quanh các cơ sở trên địa bàn tỉnh Tây Ninh ảnh hưởng đến kinh tế xã hội và sức khỏe nhân dân trong khu vực có các cơ sở hoạt động.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

- Tình hình sử dụng và quản lý nước ngầm ở Tây Ninh: Tây Ninh là tỉnh có tiềm năng nước dưới đất phong phú, việc khai thác và sử dụng nước ngầm ở đây đã có từ trước năm 1975; hiện nay quy mô khai thác nước ngầm ngày càng phát triển rộng, các ngành sản xuất tinh bột mì, cao su, chế biến đường sử dụng nước ngầm phục vụ cho sản xuất (với tổng lượng nước tiêu thụ trung bình khoảng 67.400 m3/ngày cho cả 03 đơn vị sản xuất);

- Kết quả phân tích mẫu nước ngầm, mẫu nước mặt, mẫu nước thải tại những khu vực có cơ sở chế biến tinh bột mì, đường và cao su.

+ Theo kết quả khảo sát, khoảng 90% nhà máy chế biến khoai mì trong khu vực có hồ ổn định nước thải không có lớp lót chống thấm và đa số đều bị quá tải, nước sau xử lý không đáp ứng được tiêu chuẩn xả thải;

+ Nước thải chế biến mủ cao su thuộc loại có tính chất gây ô nhiễm nặng (ô nhiễm hữu cơ và ô nhiễm chất dinh dưỡng), nước thải này dể phân hủy kỵ khí tạo thành khí H2S và mercaptan là những hợp chất không những gây độc và ô nhiễm môi trường mà chúng còn là nguyên nhân gây mùi hôi thối ảnh hưởng đến môi trường và dân cư trong khu vực, gây ô nhiễm nguồn nước mặt và có thể gây nên quá trình phú dưỡng khác;

+ Nước thải nhà máy sản xuất đường có nồng độ chất hữu cơ cao, biến thiên lớn, tỷ số BOD/COD lớn, chứng tỏ nước thải dể phân hủy sinh học; hiệu quả xử lý của hệ thống nước thải ở các nhà máy vẫn chưa đáp ứng được tiêu chuẩn (COD> 100 mg/l, BOD5>50 mg/l), hệ thống hồ tùy nghi tiếp nối hồ kỵ khí (không chống thấm) gây ô nhiễm các giếng lân cận.

- Các cơ sở sản xuất tinh bột mì, cao su và cơ sở sản xuất đường ở Tây Ninh chưa có hệ thống xử lý nước thải hoàn chỉnh, gây ô nhiễm cho nguồn nước mặt tiếp nhận, ảnh hưởng đến chất lượng tầng nước ngầm.

- So với tiêu chuẩn nước dùng cho ăn uống TCVN 5501 - 1991 thì nồng độ BOD và COD trong nước ở khu vực này cao hơn gấp nhiều lần.

- Trong tương lai, nếu các nhà máy sản xuất này, đặc biệt là các nhà máy sản xuất cao su nếu tăng công suất và không có biện pháp xử lý thích hợp thì mức độ nhiễm nước ở tầng 1 khu vực các nhà máy sẽ có nồng độ các chất ô nhiễm vượt mức tiêu chuẩn nhiều lần.

- Để giảm thiểu việc khai thác nước ngầm và giảm thiểu ô nhiễm, cần kiểm soát khai thác nước ngầm; giảm nhu cầu dùng nước; tăng lượng nước bổ cập bằng cách bảo tồn tầng chứa nước; ban hành các luật quy định và tiêu chuẩn hợp lý về bảo vệ nguồn tài nguyên nước ngầm; quy hoạch lại các ngành sử dụng nhiều nước. Một số giải pháp kỹ thuật khả thi có thể áp dụng:

+ Xử lý tại chỗ bằng thấm nhanh qua đất: nước ngầm ô nhiễm được bơm lên xử lý sơ bộ, châm chất dinh dưỡng, sục khí. Sau đó, nước được đưa vào hệ thống ống phân phối hoặc mương phân phối và được bơm trực tiếp vào đất nhờ vào quá trình phân hủy của vi sinh vật trong đất, nồng độ chất ô nhiễm giảm đáng kể (xung quanh ống phân phối được bao bọc bằng lớp đá dăm);

+ Xử lý tại nguồn thải: chống thấm toàn bộ hồ chứa sẵn có bằng lớp chống thấm HPDE, tránh không cho nước thải thấm xuống đất vào tầng nước ngầm; xây dựng hệ thống tiền xử lý đạt tiêu chuẩn loại C;

+ Xử lý xa nguồn: nước ngầm ô nhiễm được bơm vào hệ thống xử lý, đưa qua bể lọc sinh học tiếp xúc có sục khí, đi vào bể lắng, vào cột lọc cát nhằm khử SS cũng như phần hữu cơ còn sót lại.

- Nâng cao năng lực của cán bộ chuyên môn về quản lý tài nguyên nước ngầm, mở rộng mạng lưới cấp nước và tuyên truyền ý thức sử dụng nước sạch sâu rộng đến từng người dân, từng gia đình trong tỉnh;

- Phần mềm dự báo lan truyền các chất ô nhiễm từ các cơ sở sản xuất tinh bột mì, cao su, mía đường ảnh hưởng đến nước ngầm trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; bảng đồ hiện trạng tỷ lệ 1/25.000.

KẾT QUẢ ỨNG DỤNG

Đề tài được UBND tỉnh công nhận kết quả nghiệm thu tại Quyết định số 413/QĐ-UBND ngày 06/6/2007. Kết quả nghiên cứu đã đạt được làm cơ sở giúp cho Sở Tài nguyên và Môi trường Tây Ninh xây dựng biện pháp quy hoạch, quản lý và xử lý nước ngầm thích hợp cho tỉnh Tây Ninh.

 

04/11/2013 12:00 SAĐã ban hành
Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chất công trình tỉnh Tây NinhXây dựng cơ sở dữ liệu địa chất công trình tỉnh Tây Ninh
Chủ nhiệm đề tài: Ths. Đoàn Ngọc Toản Cơ quan chủ trì: Liên đoàn ĐCTV- ĐCCT miền Nam (nay là Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra Tài nguyên nước MN) Thời gian thực hiện: 2006 - 2008 Thời gian nghiệm thu: 2009 Kinh phí thực hiện: 600,503 triệu đồng Đánh giá xếp loại của Hội đồng nghiệm thu: Khá

 

MỤC TIÊU

-  Xây dựng cơ sở dữ liệu (CSDL) địa chất công trình (ĐCCT) và các chương trình hỗ trợ để thành lập các bản đồ ĐCCT. CSDL có khả năng lưu trữ và cập nhật các tài liệu khảo sát ĐCCT toàn tỉnh, nhất là địa bàn thị xã và thị trấn.

-  Xây dựng chương trình hỗ trợ thành lập cột địa tầng, mặt cắt và các bản đồ ĐCCT chuyên môn phục vụ cho các ngành kinh tế và khoa học khác nhau.

-  Thành lập loạt bản đồ ĐCCT phục vụ cho quy hoạch xây dựng và sử dụng hợp lý tài nguyên đất khu vực thị xã Tây Ninh.

-  Đào tạo cán bộ kỹ thuật ứng dụng các kết quả nghiên cứu.

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

-  Thu thập toàn bộ số liệu các công trình nghiên cứu về ĐCCT trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

-  Phân loại, sắp xếp các số liệu cần lưu trữ để nhập vào CSDL.

-  Xác định mối quan hệ của các số liệu lưu trữ, các công thức tính toán trên tập hợp các số liệu.

-  Xác định các dạng bản vẽ, các biểu bảng, các loại đồ thị cần xuất ra từ CSDL

-  Xây dựng các bảng cần thiết để lưu trữ số liệu.

-  Xây dựng các quan hệ, các ràng buộc toàn vẹn, các miền giá trị.

-  Xây dựng các giao diện để nhập, xuất, kiểm tra số liệu.

-  Viết các hàm, modules để CSDL hoạt động.

-  Viết các chương trình hỗ trợ thành lập các bản vẽ, mặt cắt, biểu đồ, trên cơ sở các số liệu được xuất ra từ CSDL.

-  Tạo liên kết giữa CSDL với bản đồ, đưa các số liệu trong CSDL trở thành các đối tượng, các thuộc tính của đối tượng GIS.

-  Số liệu trong CSDL được liên kết với bản đồ, các bảng trong CSDL là thuộc tính của bản đồ Người khai thác số liệu có thể tìm kiếm thông tin từ CSDL hoặc từ các bản đồ liên quan.

-  Dựa trên CSDL tính toán các chỉ tiêu cơ lý của đất đá và in ra các biểu bảng, đồ thị thống nhất, giúp cán bộ làm công tác khảo sát ĐCCT dễ dàng thành lập các bản vẽ và biểu bảng cần thiết cho công tác lập báo cáo khảo sát.

-  Viết hướng dẫn sử dụng, biên tập thành file help.

-  Dựa trên CSDL và các phần mềm hỗ trợ tiến hành thành lập loạt bản đồ ĐCCT khu vực thị xã Tây Ninh, phục vụ cho công tác quy hoạch xây dựng, quản lý và khai thác hợp lý tài nguyên đất.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

-  Đề tài đã thu thập phong phú, đầy đủ các tài liệu về địa chất, địa mạo, ĐCCT đã có trong vùng, đã chỉnh lý chi tiết và có hiệu quả tài liệu điều tra cơ bản của vùng, đặc biệt trong việc phân tích chỉnh lý tài liệu ĐCCT.

-  Thành lập cơ sở dữ liệu ĐCCT trong môi trường nhiều người dùng, tương thích với hệ thống thông tin địa lý (GIS) lưu trữ các loại số liệu về kết quả nghiên cứu ĐCCT, cung cấp số liệu cho các chương trình và phần mềm xử lý số liệu. Viết các chương trình hỗ trợ cho công tác lập bản vẽ, bản đồ ĐCCT. CSDL và các chương trình hỗ trợ là một phần mềm máy tính chuyên dùng trong công tác nghiên cứu ĐCCT.

-  Cơ sở dữ liệu ĐCCT tỉnh Tây Ninh được xây dựng dựa trên các đặc điểm về địa hình (đồi núi, thành tạo do sông), cấu trúc địa chất, và tính chất cơ lý của đất đá, vật liệu xây dựng. Kết quả phân vùng ĐCCT ở Tây Ninh thành 05 vùng, mỗi vùng có điều kiện và đặc trưng riêng.

+ Địa hình đồi núi: bao gồm các sườn núi thành tạo trên các khối xâm nhập (núi Bà Đen), có độ dốc trung bình 15 - 400 đến 50 - 600; trắc địa dọc của địa hình có dạng lõm, mạng lưới dòng chảy tạm thời rất phát triển.

+ Địa hình thành tạo do sông: chiếm phần diện tích còn lại của vùng nghiên cứu như: bãi bồi ven lòng tuổi Holocen muộn, thời muộn (Q2), thềm tích tụ - xâm thực bậc II tuổi Pleistocen muộn, thời muộn (Q1 3), thềm xâm thực tích tụ bậc III tuổi Pleistocen muộn, thời sớm (Q1  1).

+ Cấu trúc địa chất: các trầm tích đệ tứ bao gồm các thành tạo nguồn gốc sông và nguồn gốc sông - đầm lầy phân bố gần như rộng khắp trong vùng nghiên cứu; các thành tạo magma xâm nhập phân bố ở phía Đông với diện tích khoảng 6 km.

+ Đặc điểm địa chất thủy văn: nhìn chung mực nước ngầm trong vùng nghiên cứu nằm nông, nước dưới đất trong vùng có 3 loại ăn mòn đối với bê tông: chủ yếu là ăn mòn rủa lũa, ăn mòn carbonic, ăn mòn axit. Trong vùng không hiện diện ăn mòn sulfat, tại vị trí lỗ khoan DT1 nước không có khả năng ăn mòn.

+ Tính chất cơ lý của đất đá: trong phạm vi ảnh hưởng của móng các công trình xây dựng và nền đất (0 - 30m) các thành tạo đất đá được phân chia thành 4 loạt thạch học là loạt thạch học deluvi, loạt thạch học sông - đầm lầy, loạt thạch học sông và loạt thạch học magma xâm nhập và được chia thành 9 phức hệ thạch học. Các phức hệ thạch học được chia ra 21 kiểu thạch học. Nhìn chung phần lớn diện tích nghiên cứu có cấu trúc đất nền và tính chất cơ lý của đất đá thuận lợi cho việc đặt móng xây dựng công trình.

+ Vật liệu xây dựng: trong phạm vùng nghiên cứu, nguồn vật liệu xây dựng khá hạn chế, chủ yếu là đá xây dựng, cuội sỏi và đất san lấp.

- Kết quả phân vùng địa chất công trình:

+ Vùng thị xã Tây Ninh thuộc miền VII địa chất công trình toàn quốc và được chia thành 4 vùng là vùng đồi núi, vùng đồng bằng xâm thực tích tụ, đồng bằng tích tụ - xâm thực và đồng bằng tích tụ.

+ Vùng đồi núi phân bố ở phía Đông thị xã Tây Ninh và được phân thành 2 khu địa chất công trình VIIA1 và VIIA2. Các khu này không thuận lợi cho xây dựng.

+ Vùng đồng bằng xâm thực tích tụ phân bố chủ yếu ở phía Bắc và một phần ở phía Đông Nam của thị xã Tây Ninh và được chia thành 3 khu địa chất công trình VIIB1, VIIB2, và VIIB3. Nhìn chung đây là vùng thuận lợi cho việc đặt móng các công trình xây dựng.

+ Vùng đồng bằng tích tụ xâm thực phân bố chủ yếu ở phía Tây, phía Nam và trung tâm của thị xã Tây Ninh và được chia ra thành 2 khu địa chất công trình VIIC1, VIIC2. Nhìn chung đây là vùng thuận lợi cho việc đặt móng các công trình xây dựng.

+ Vùng đồng bằng tích tụ phân bố củ yếu ở phía Tây, Tây Nam dọc theo rạch Tây Ninh và các rạch nhỏ trong vùng. Được chia thành 6 khu địa chất công trình VIID1, VIID2, VIID3, VIID4, VIID5 và VIID6. Các khu VIID4, VIID5 và VIID6 không thuận lợi cho xây dựng. Khi có nhu cầu xây dựng tại đây cần sử dụng giải pháp gia cố nền hoặc móng thích hợp.

-  Số lượng tài liệu địa chất công trình thu thập được chủ yếu tập trung ở trung tâm của thị xã. Vì vậy số lượng lỗ khoan trên bản đồ phân bố không đều, có những vùng còn chưa có các công trình nên việc nghiên cứu, phân chia ra các cấp nhều dày của các phức hệ thạch học còn mang tính định tính và chủ yếu dựa vào độ cao địa hình.

-  Bản đồ ĐCCT tỷ lệ 1/10.000 vùng thị xã Tây Ninh (TXTN) và các mặt cắt đi kèm, bản đồ phân vùng ĐCCT tỷ lệ 1/10.000 vùng TXTN; bản đồ cột địa tầng lỗ khoan tỷ lệ 1/10.000 và bản đồ tài liệu thực tế ĐCCT tỷ lệ 1/10.000, bản đồ sức chịu tải quy ước tỷ lệ 1/10.000 vùng TXTN.

KẾT QUẢ ỨNG DỤNG

-  Đề tài được UBND tỉnh công nhận kết quả nghiệm thu tại Quyết định số 463/QĐ-UBND ngày 05/3/2010. Kết quả nghiên cứu được chuyển giao cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Chi cục Thủy lợi), Sở Giao thông Vận tải, Sở Tài nguyên Môi trường, Sở Xây dựng ứng dụng trong công tác quản lý của ngành.

 

04/11/2013 12:00 SAĐã ban hành
Công  nhận sáng kiến cấp tỉnhCông  nhận sáng kiến cấp tỉnh
Ngày 28/3/2017, Ủy ban dân tỉnh ban hành Quyết định số 690/QĐ-UBND về công nhận sáng kiến cấp tỉnh.

Theo đó, có 4 đề tài được xét đặc cách và 43 sáng kiến được công nhận (03 sáng kiến được xếp loại A, 33 sáng kiến được xếp loại B và 07 sáng kiến được xếp loại C). Đây cũng là điều kiện để xét công nhận đạt danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh".

Danh sách công nhận sáng kiến kèm theodanhsachcongnhansangkienct.rar

                                                                                        KGVX

04/04/2017 8:00 SAĐã ban hành
Danh mục nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ đang tiến hành sử dụng ngân sách nhà nước (đến hết năm 2020) : Năm 2016Danh mục nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ đang tiến hành sử dụng ngân sách nhà nước (đến hết năm 2020) : Năm 2016

​Danh mục nhiệm vụ Khoa học và Công nghệ đang tiến hành sử dụng ngân sách nhà nước (đến hết năm 2020) : Năm 2016

​Năm 2016: nam2016.pdf

01/03/2021 12:00 CHĐã ban hànhTin
Khảo sát, đánh giá biện pháp can thiệp cộng đồng tăng huyết áp ở người lớn tại Tây NinhKhảo sát, đánh giá biện pháp can thiệp cộng đồng tăng huyết áp ở người lớn tại Tây Ninh
Chủ nhiệm đề tài: BS CKI. Đào Thị Lan Cơ quan chủ trì: Sở Y tế Tây Ninh Thời gian thực hiện: 2005 - 2007 Thời gian nghiệm thu: 2007 Kinh phí thực hiện: 339,099 triệu đồng Đánh giá xếp loại của Hội đồng nghiệm thu: Khá

 

 

MỤC TIÊU

-  Đánh giá tình hình bệnh tăng huyết áp (THA) ở người lớn ( ≥18 tuổi) tại tỉnh Tây Ninh năm 2005 - 2006.

-  Đánh giá tỷ lệ giảm tác hại của người bệnh sau khi can thiệp tại cộng đồng bằng các hình thức thay đổi lối sống có nguy cơ bệnh và cách sử dụng thuốc. Cụ thể xác định:

+ Tỷ lệ bệnh THA ở người lớn ( ≥18 tuổi)

+ Tỷ lệ người ≥18 tuổi đã biết mình có bệnh THA

+ Tỷ lệ người ≥18 tuổi THA có điều trị bệnh.

+ Tỷ lệ người ≥18 tuổi THA có điều trị và đạt hiệu quả kiểm soát được huyết áp.

+ Mối liên quan giữa THA với các yếu tố: giới, tuổi, nghề nghiệp, dân tộc, trình độ học vấn, béo phì, ăn mặn, hút thuốc, uống rượu, hoạt động thể lực, tiền sử gia đình.

+ Tỷ lệ chấp nhận điều trị và tỷ lệ kiểm soát được huyết áp của các trường hợp mới mắc theo sơ đồ điều trị THA của JNC VII sau 3 tháng và 6 tháng.

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên cơ sở lấy 3.600 mẫu từ 30 cụm xã, phường, thị trấn của toàn tỉnh. Các đối tượng nghiên cứu được phỏng vấn và đo huyết áp từ một bản câu hỏi định sẵn. Các đối tượng có kết quả chuẩn đoán THA được đưa vào mẫu can thiệp điều trị bằng biện pháp thay đổi lối sống hoặc bằng thuốc và được đánh giá hiệu quả mỗi 3 tháng một lần.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

-  Bảng số liệu bao gồm: số liệu về đối tượng nghiên cứu; tỷ lệ THA ở người ≥18 tuổi tại tỉnh Tây Ninh, người đã biết mình có bệnh THA, người THA có điều trị và đạt hiệu quả kiểm soát được huyết áp.

Qua nghiên cứu 3.600 người ≥18 tuổi đang sinh sống trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; và mẫu nghiên cứu 361 bệnh nhân THA phát hiện được qua điều tra tại 30 xã, phường, thị trấn trong tỉnh có kết quả:

-  Tuổi trung bình 42,82 ±17,09; nam chiếm 42%, nữ chiếm 58%; dân tộc Kinh chiếm 98,2%; trình độ học vấn từ cấp 1 trở xuống chiếm hơn 50%, cấp 2 và 3 chiếm 27,9%, đại học và sau đại học chiếm 2%; lao động chân tay chiếm tỷ lệ cao 53,56%.

+ Tỷ lệ THA tăng dần theo tuổi, tuổi càng cao thì tỷ lệ THA càng cao, ở nhóm tuổi trên 60 tuổi thì tỷ lệ THA rất cao 42,9%; tỷ lệ THA ở nam (15%) cao hơn nữ (12,8%), người có học vấn (chưa tốt nghiệp tiểu học) có tỷ lệ THA 50,7%; người lao động chân tay và những lao động khác có tỷ lệ THA cao hơn lao động trí óc;

-  Tỷ lệ THA chung là 13,8%; tỷ lệ người ≥18 tuổi biết mình có THA là 11,8%; tỷ lệ người biết mình THA có điều trị bằng thuốc là 58,4%.

-  Báo cáo phân tích mối liên quan giữa THA với các yếu tố: giới, tuổi, nghề nghiệp, béo phì, ăn mặn, hút thuốc, uống rượu, hoạt động thể lực, tiền sử gia đình.

Các yếu tố nguy cơ liên quan đến bệnh THA được ghi nhận: Béo phì, ăn mặn, hút thuốc lá, uống rượu bia, tầng suất uống rượu/bia, tiền sử bệnh ĐTĐ.

+ Đa số sử dụng dầu thực vật trong nấu ăn (87,8%), chỉ 6,7% dùng mở động vật; người dân cũng có thói quen dùng xen kẽ nhiều loại dầu mỡ khi nấu ăn (4,6%); dùng bơ động vật trong nấu ăn chiếm tỉ lệ rất thấp 0,1%. Người THA có tỷ lệ béo phì cao hơn người không THA ở tất cả các tầng, không có yếu tố gây nhiễu, học vấn là yếu tố tương tác.

+ Tỷ lệ ăn mặn theo đánh giá và nhận xét của những người xung quanh là 24,3% và tỷ lệ ăn hàng ngày các món mặn, nhiều muối rất cao 70,58%. Người bệnh THA có tần suất ăn mặn thấp hơn người không THA ở tất cả các tầng, không có yếu tố nào làm thay đổi tác động và gây nhiễu.

+ Tỷ lệ có hút thuốc lá 23% trong quá khứ và 27% hút hiện tại. Đây là một tỷ lệ khá cao; số năm hút thuốc trung bình rất cao 22,58 năm; tuổi bắt đầu hút thuốc thường xuyên hàng ngày 21,5 tuổi; loại thuốc hút là thuốc điếu chiếm 92%, thuốc rê, thuốc lào ít phổ biến hơn.

Người THA có tỷ lệ hút thuốc lá hiện tại cao hơn người không THA ở tất cả các tầng, giới tính là yếu tố tương tác lên tỷ lệ hút thuốc lá, tuổi là yếu tố gây nhiễu trên tỷ lệ hút thuốc lá.

+ Tỷ lệ có đo đường huyết trong 12 tháng 26,2%; tỷ lệ ĐTĐ 4,5%; tỷ lệ có uống rượu bia khá cao, chiếm tỷ lệ 25,3%. Trong đó, 36,8% uống ít thường xuyên và 35,2% uống mỗi tuần, 10,7% uống hàng ngày. Số lượng ly uống mỗi lần trung bình 3,77 ly. Người bệnh THA có tần suất uống rượu bia cao gấp 2 lần người không THA ở tất cả các tầng, không có yếu tố nào làm thay đổi tác động, tuổi là yếu tố gây nhiễu.

-  Tỷ lệ bệnh nhân đạt HA mục tiêu bằng biện pháp can thiệp cộng đồng sau 3 tháng và sau 6 tháng lần lượt là 53,3% và 73,5%.

-  Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về tỷ lệ THA giữa các nhóm: tuổi, giới, nghề nghiệp và trình độ học vấn.

-  Điều trị bằng biện pháp không dùng thuốc: ngưng hút thuốc sau 3 tháng và 6 tháng lần lượt là 33,6% và 43%; ngưng uống rượu hoặc giảm rượu là 81,1% và 90,7%; tăng vận động (đi bộ là 62,1% và 84,6%; đi xe đạp; tập thể dục hằng ngày); thực hiện chế độ ăn giảm muối.

-  Điều trị bằng biện pháp dùng thuốc: uống thuốc điều đặn đạt khoảng > 90%; 94,6 % bệnh nhân uống đủ liều; 88,7 % đến khám đúng hẹn.

-  Mô hình chăm sóc sức khỏe người THA.

KẾT QUẢ ỨNG DỤNG:

-  Đề tài được UBND tỉnh công nhận kết quả nghiệm thu tại Quyết định số 80/QĐ-UBND ngày 14/01/2008. Kết quả nghiên cứu được các Trung tâm Y tế 08 huyện và thị xã ứng dụng trong điều trị và quản lý người bệnh THA.

-  Trong tháng 12/2011, Trung tâm Y tế huyện Dương Minh Châu (DMC) đã tiến hành tập huấn triển khai ứng dụng kết quả cho các bác sỹ, điều dưỡng của 09 huyện, thị và Bệnh viện Đa khoa Tây Ninh (có 57 người tham dự), riêng 10 trạm y tế xã của huyện DMC có 33 người tham dự; từ tháng 6/2012 đến 11/2012, tỷ lệ người được tư vấn của 10 trạm y tế trung bình là 69,78%/tháng. Tổng số lần tư vấn từ tháng 6 - 11/2012 là 6.587 lần với tổng số tờ rơi phát ra 5.738 tờ; Trung tâm y tế huyện Gò Dầu đã tư vấn được 331 bệnh nhân và phát ra được 24 tờ rơi.

-  Hiện nay ở mỗi đơn vị ứng dụng đều có phòng tư vấn để phục vụ cho công tác triển khai, Bệnh viện Đa khoa Tây Ninh có 02 phòng, 09 Trung tâm y tế huyện đều có 09 phòng, 10 trạm y tế xã thuộc huyện DMC có 10 phòng.

 

07/11/2013 12:00 SAĐã ban hành
UBND tỉnh công nhận sáng kiến cấp tỉnh năm 2018UBND tỉnh công nhận sáng kiến cấp tỉnh năm 2018

Ngày 09/5/2019, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định số 1042/QĐ-UBND về công nhận sáng kiến cấp tỉnh năm 2018.

Theo nội dung Quyết định, toàn tỉnh có tất cả 91 sáng kiến được đề xuất công nhận sáng kiến cấp tỉnh. Sau khi được hội đồng sáng kiến cấp tỉnh (gọi tắt là Hội đồng) xem xét, đánh giá và đưa ra kết quả đánh giá gồm: 01 sáng kiến đạt loại A (Xuất sắc), 83 sáng kiến đạt loại B (Khá), 04 sáng kiến đạt loại C (Trung bình) và 03 sáng kiến không đạt yêu cầu công nhận là sáng kiến cấp tỉnh.

Được biết, sáng kiến duy nhất đạt loại A là về "Tham mưu, đề xuất UBND tỉnh tổ chức, phối hợp tổ chức thực hiện việc ứng dụng mạng xã hội Zalo trong tiếp nhận phản ánh kiến nghị và giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Tây Ninh". Đây là sáng kiến được đánh giá cao và đang được triển khai ngày càng mạnh mẽ, góp phần cải cách thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh.

Xem danh sách công nhận sáng kiến tại đây. Cong nhan SKCT 2018_Danh sach.doc

                                                                                                     Ngọc Hà

10/05/2019 3:00 CHĐã ban hànhTin loại 4
Đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh năm 2018Đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh năm 2018
Nhằm xây dựng nhiệm vụ khoa học và công nghệ (KH&CN) năm 2018 phục vụ thiết thực mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, giải quyết những vấn đề cấp thiết của ngành và địa phương, nâng cao hiệu quả ứng dụng kết quả nghiên cứu KH&CN vào thực tiễn. Sở KH&Cn Tây Ninh xin thông báo đến các tổ chức, cá nhân hoạt động KH&CN và các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đề xuất nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh thực hiện năm 2018.

Toàn văn thông báo:  Tải về TB-De xuat DTDA 2018( trinhky-13.12)_Signed.pdf

Biểu mẫu:  Tải về BM de xuat DA MN NT 2018.doc


​Theo sokhcn.tayninh.gov.vn

16/02/2017 4:00 CHĐã ban hành
1 - 30Next
CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TỈNH TÂY NINH
Số giấy phép: 01/GP-TTĐT, Sở Thông tin và Truyền thông Tây Ninh cấp ngày 08/01/2021.
Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Địa chỉ: 136 Đường Trần Hưng Đạo, Phường 2, Thành phố Tây Ninh, Tỉnh Tây Ninh.
Chịu trách nhiệm chính:  Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điện thoại: 0276.3822233 - Email:toweb@tayninh.gov.vn.